Site icon Medplus.vn

CAM THẢO DÂY – VỊ THUỐC CHỐNG VIÊM ” HỮU DỤNG “

cam-thao-day-vi-thuoc-chong-viem-huu-dung

cam-thao-day-vi-thuoc-chong-viem-huu-dung

Theo tài liệu cổ: Dây lá, rễ Cam thảo dây có vị ngọt, hơi đắng, tính mát. Cây có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu. Hạt có vị đắng, rất độc, có tác dụng thông cửu khiếu, sát trùng, tiêu viêm. Cùng MedPlus tìm hiểu kỹ về công dụng và bài thuốc hay nhé !

Thông tin cơ bản

cam-thao-day-vi-thuoc-chong-viem-huu-dung

1. Thông tin khoa học:

2. Mô tả cây

3. Phân bố, thu hái và chế biến

Phân bố

Thu hoạch

Bộ phận dùng

Chế biến

Công dụng và tác dụng chính

A. Thành phần hoá học

B. Tác dụng dược lý

Gây vón hồng cầu

Chất Abrin có trong hạt Cam thảo dây có thể gây vón hồng cầu. Khi nhỏ vài giọt dung dịch Abrin vào kết mạc mắt có thể gây phù tấy kết mạc và gây tổn thương giác mạc vĩnh viễn.

Độc lực, Gây tổn hại giác mạc

Chất abrin là một protid độc, thuộc nhóm phy-totoxin, nhưng so sánh với chất rixin (protid lấy ở hạt thầu dầu) thì kém độc hơn. Tuy nhiên tác dụng cũng gần giống nhau: Abrin có tính chất một kháng nguyên (antigene) vào cơ thể có thể gây trong cơ thể một chất kháng thể (anticorps). Tác dụng formon lên abrin, ta có một chất anatoxin, chất anatoxin cũng gây trong cơ thể chất kháng thể.

Chất abrin chịu tác dụng của men pepsin của dạ dày khỏe hơn chất rixin. Abrin gây vón hồng cầu một cách dễ dàng.

Khi nhỏ vài giọt dung dịch abrin vào kết mạc mắt, sẽ gây phù tấy kết mạc và gây hại tới giác mạc một cách vĩnh viễn, do đó khi dùng điều trị đau mắt bằng hạt này như kinh nghiệm trong nhân dân cần hết sức thận trọng.

C. Công dụng, tính vị và liều dùng

Tính vị

Qui Kinh

Công năng

Công Dụng

Lưu Ý

Liều dùng

Bài thuốc sử dụng

1. Chữa thuỷ đậu:

Bài thuốc Dinh huyết giải độc thang: Sử dụng Cam thảo dây, Sinh đại, Ngân hoa, Lục đậu bì (vỏ đậu xanh), mỗi vị đều 12 g, lá Tre 16 g, Lô căn (rễ Lau), Mẫu đơn bì, Hoàng đằng mỗi vị 8 g, sắc thành thuốc, dùng uống khi còn nóng.

2. Chữa mụn nhọt, lở loét, tróc da gây đau đớn toàn thân:

Bài thuốc gồm Cam thảo dây, Bồ công anh, Sài đất, mỗi vị 15 g, Kim ngân dây, Thương nhĩ tử (sao cháy), mỗi vị đều 10 g. Sắc các vị thuốc cùng 800 ml nước, sắc lấy còn 200 ml thì chia thành 2 lần uống trong ngày. Mỗi ngày uống một thang thuốc.

3. Chữa họng sưng tấy viêm đau:

Bài thuốc gồm Cam thảo dây, Bạch mao căn, Cát căn, mỗi vị 12 g, Xạ can 5 g, Tang bì (tẩm mật sao) 12 g, Ô mai 6 g, sắc cùng 600 ml nước, đến khi còn 100 ml thì chia thành 2 lần uống trong ngày. Mỗi ngày uống một thang.

4. Chữa phụ nữ có thai 3 tháng, chân phù sưng đau:

Bài thuốc gồm Cam thảo dây (sao vàng), Mộc qua (sao vàng), Hương phụ (tử chế), Ô dược (sao vàng), Tó tử (sao vàng), Trần bì (sao vàng), mỗi vị đều 8 g, Gừng tươi 4 g, sắc với 600 ml nước, đến khi còn 200 ml thì chia thành 2 lần dùng uống trong ngày.

5. Chữa viêm phế quản mãn tính, ho khạc ra đờm trắng:

Bài thuốc Trần Bì La Bạc Thang. Cam thảo dây 8 g, Trần bì (sao vàng), La bạc tử (sao thơm), vỏ Vối (sao thơm), mỗi vị đều 10 g, Gừng tươi 4 g, sắc cùng 600 ml nước, đến khi còn 200 ml thì chia thành 2 lần, dùng uống trong ngày khi còn nóng. Mỗi ngày uống một thang thuốc.

6. Chữa tiêu chảy cấp tính:

Cam thảo dây 10 g, Rau má phơi khô, Cát căn, mỗi vị 30 g, Búp Tre non 20 g, sắc cùng 1000 ml nước, sắc còn 500 ml thì để nguội và dùng uống trong ngày. Mỗi ngày uống một thang. Liều dùng cho trẻ em giảm xuống còn một nửa so với người lớn.

7. Chữa khí huyết hư, suy nhược cơ thể:

Bài thuốc gồm Cam thảo dây 30 g, Hoàng tinh chế, Lá Quao nước, Huyết rồng, Dây Gắm (Vương tôn), Hà thủ ô đỏ chế, Cẩu tích, Bố chính sâm, mỗi vị đều 20 g, Kỷ tử 10 g, Khương hoàng (Nghệ vàng), Dâm dương hoắc, Ngắt diệp, Phục linh, mỗi vị 12 g, Cao quy bản, Hải sâm khô, mỗi vị 50 g, ngâm với 4.000 ml rượu trắng 40 độ. Ngâm trong 7 ngày, thỉnh thoảng cần lắc đều. Sau 7 ngày là có thể dùng, mỗi lần dùng 15 – 20 ml, ngày uống 3 lần, trước bữa ăn và trước khi đi ngủ.

8. Chữa đau mắt, đau mắt hột:

Giã nát 3 – 5 hạt Tương tư tử, ngâm với 1 lít nước, mỗi ngày dùng nhỏ mắt 3 lần. Khi mới dùng, thuốc có thể gây phản ứng ngứa rát, tuy nhiên, sau 48 giờ phản ứng sẽ được cải thiện. Sau một tuần, giác mắc sẽ trở lại bình thường.

 Lời kết

Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một số tác dụng hay về loại dược liệu này!

Lưu ý

  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Người bệnh không tự ý áp dụng
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng
Nguồn: tracuuduoclieu.vn tham khảo
Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Exit mobile version