Site icon Medplus.vn

Hy thiêm Thảo [Cỏ Đĩ] – Thần dược “chuyên trị” bệnh Phong Thấp

hy thiem.1 - Medplus

Hy Thiêm Thảo hay còn gọi là Cỏ Đĩ có tác dụng kháng viêm, giãn mạch, hạ huyết áp, ức chế miễn dịch..Hôm nay medplus xin giới thiệu đến bạn đọc các công dụng cũng như bài thuốc tiêu biểu từ loại dược liệu này nhé!

Thông Tin Dược Liệu

1. Đặc điểm dược liệu

Hy thiêm thảo thân thảo, sống hàng năm, cao khoảng 30 – 40 cm, có khi đến 1 mét. Thân màu xanh lục, phân thành nhiều cành, có lông tuyến mịn, mùi hôi nhẹ tựa như phân heo, nên được gọi là cỏ Cứt lợn hoa vàng.

Lá cây mọc đối, có hình như quả trám, có khi có hình tam giác hoặc hình thoi mũi mác. Lá dài khoảng 4 – 10 cm, rộng 3 – 6 cm, cuống lá ngắn, đầu nhọn, mép lá răng cưa không đều, có 3 gân chính lớn, mặt dưới lá phủ một lớp lông mịn.

Hoa Hy thiêm màu vàng, mọc thành cụm, cuống hoa có lông tuyến dính. Tuyến lông này có thể dính vào người nếu chạm vào, do đó còn được gọi là Cỏ đĩ. Quả bế, màu đen, thuôn, có hình trứng, dài khoảng 3 mm và rộng 1 mm.

Mùa hoa Hy thiêm thảo khoảng tháng 4 – 5 đến tháng 8 – 9, mùa quả khoảng tháng 6 – 10.

2. Bộ phận sử dụng dược liệu

Toàn thân Hy thiêm thảo được sử dụng để làm thuốc.

3. Phân bố

Cây Cỏ đĩ thường mọc ở vùng đất tương đối ẩm và màu mờ, trên các nương rẫy, đồng ruộng, bãi bồi, thung lũng. Cây thường được tìm thấy đầu tiên ở Trung Quốc. Tuy nhiên, Nhật Bản, Philippin, các nước châu Úc và nhiều nước khác cũng có sự xuất hiện của Cỏ đĩ.

Tại Việt Nam, Cỏ đĩ thường được tìm thấy ở các tỉnh như Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Hòa Bình.

4. Thu hái – Sơ chế

Hy thiêm thảo thường được thu hái trước khi cây ra hoa hoặc khi cây bắt đầu ra hoa. Thời gian thích hợp để thu hái vào khoảng tháng 4 – 5 tùy vào môi trường sinh trưởng của cây.

Sau khi thu hái mang về phơi khô hoặc để bóng mát, bó thành từng bó nhỏ, bảo quản dùng dần.

5. Bảo quản dược liệu

Cỏ đĩ rất dễ mục nát và bị nấm mốc, do đó bảo quản dược liệu ở nơi thoáng mát, không ráo, tránh độ ẩm cao và nước trực tiếp. Thỉnh thoảng có thể mang dược liệu ra phơi nắng để tránh gây biến chất dược liệu.

Công dụng và Liều dùng

1. Thành phần hóa học

Thành phần hóa học chính trong Hy thiêm bao gồm:

2. Tính vị

Hy thiêm tính hàn, vị đắng, cay, chứa một lượng độc nhỏ.

3. Tác dụng dược lý

Theo nghiên cứu của y học hiện đại:

Theo Y học cổ truyền:

4. Cách dùng – Liều lượng

Cỏ đĩ có thể dùng sắc uống trong hoặc đắp ngoài, tán thành bột, làm thành hoàn. Vị thuốc có thể dùng độc vị hoặc kết hợp với nhiều vị thuốc khác làm thành thuốc thang.

Liều dùng: 3- 4 chỉ mỗi ngày.

Các bài thuốc tiêu biểu từ Dược Liệu

1. Chữa phong thấp

Dùng Hy thiêm dược liệu 100 g, 50 g Thiên niên kiện, 1 lít rượu và một lượng đường vừa đủ nấu thành cao. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần một ly nhỏ trước bữa ăn chính.

2. Chữa miệng méo, sùi bọt mép, sử dụng lâu giúp mạnh gân cốt, đen râu tóc

Sử dụng cành lá non của Cỏ đĩ mang đi rửa sạch, hong phơi 9 lần, sao khô, tán thành bột mịn, hòa với mật ong làm thành viên hoàn kích thước to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần dùng 40 viên uống với nước cơm hoặc rượu ấm.

3. Chữa rắn rết cắn, xuất huyết, đinh nhọt sưng tất

Sử dụng Hy thiêm thảo giã nát sau đó dùng đắp lên vết thương.

4. Chữa tiêu chảy do cảm mạo, phong hàn, chữa phong khí vào tràng gây tiêu chảy

Sử dụng Hy thiêm thảo tán thành bột mịn rồi trộn với hồ giấm làm thành viên hoàn to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần dùng uống 30 viên với nước đun sôi để nguội

5. Bài thuốc chữa phong hàn, cảm mạo

Sử dụng Cỏ đĩ 3 chỉ, Lục nguyệt sương 5 chỉ, Thông bạch 2 chỉ, Tử tô 3 chỉ, sắc lấy nước dùng uống.

6. Bài thuốc điều trị đau nhức xương khớp, tay chân tê mỏi

Dùng 10 lượng bột Hy thiêm thảo, 9 lượng cao mềm Hy thiêm, bột Xuyên khung 2 lượng, bột Thiên niên kiện 3 lượng, trộn đều, gia thêm mật ong làm thành viên hoàn. Mỗi lần sử dụng 4 – 5 viên, mỗi ngày dùng 2 lần.

7. Chữa cảm mạo

Sử dụng 12 g Hy thiêm thảo, Tía tô 12 g, Hành 8 g, sắc với 550 ml nước lọc, đến khi còn 250 ml thì chia thành 2 lần uống trong ngày. Mỗi ngày uống một thang liên tục trong 5 ngày.

8. Chữa huyết áp cao, tăng huyết cao

Dùng 8 g Cỏ đĩ, Thảo quyết minh, Trạch tả, Ngưu tất, Hoàng cầm, mỗi vị 6 g, Long đởm thảo 4 g, sắc với 700 ml nước, chia thành 2 lần uống trong ngày. Mỗi ngày uống một thang, duy trì trong 10 ngày liên tục.

9. Chữa phát bổi, lên mụn đầu đinh sưng đau ở sau lưng

Dùng Hy thiêm thảo, Tiểu kế, Ngũ long trảo, Đại toán, mỗi vị đều 4 g, giã nát, cho thêm 1 chén rượu nóng, chắt lấy phần nước, dùng uống.

Lưu Ý khi sử dụng Dược Liệu để trị bệnh

Người không có phong thấp thuộc âm hư không được sử dụng.

Hy thiêm thảo kỵ sắt.

Lời kết

Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Dược Liệu cũng như một số bài thuốc hay về vị thuốc này nhé !

Lưu ý

  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Người bệnh không tự ý áp dụng
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng

Nguồn: tracuuduoclieu.vn , tham khảo

Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam

Exit mobile version