Site icon Medplus.vn

Thuốc Acebis 2,25 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

Thuốc Acebis 2,25 g là gì?

Thuốc Acebis 2,25 g là thuốc dùng trong điều trị các bệnh truyền nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm.

Tên biệt dược

Acebis 2,25 g

Dạng trình bày

Thuốc Acebis 2,25 g được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ, 10 lọ bột pha tiêm, hộp 1 lọ bột pha tiêm + 1 ống nước cất pha tiêm 5 ml hoặc hộp 1 lọ bột pha tiêm + 1 ống nước cất pha tiêm 10 ml.

Phân loại

Thông tin về phân loại thuốc Acebis 2,25 g đang được cập nhật.

Số đăng ký

VD – 16366 – 12

Thời hạn sử dụng

Thông tin về thời hạn sử dụng của thuốc Acebis 2,25 g đang được cập nhật.

Nơi sản xuất

Thuốc Acebis 2,25 g được sản xuất tại Công ty cổ phần tập đoàn Merap – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Acebis 2,25 g

Thành phần của thuốc Acebis 2,25 g gồm:

– Cefoperazon sodium tương ứng 1,5g Cefoperazon

– Sulbactam sodium tương ứng 0,75g Sulbactam

Công dụng của Acebis 2,25 g trong việc điều trị bệnh

Thuốc tiêm Acebis 2,25 g được chỉ định để điều trị các bệnh truyền nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm:

– Nhiễm trùng đường hô hấp (trên và dưới)

– Nhiễm trùng đường tiết niệu (trên và dưới)

– Viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm đường mật, các bệnh nhiễm trùng ổ bụng khác.

– Nhiễm trùng máu

– Viêm màng não

– Nhiễm trùng da và mô mềm

– Nhiễm trùng xương, khớp

– Nhiễm trùng xương chậu, viêm màng trong dạ con, bệnh lậu, và các nhiễm trùng cơ quan sinh dục khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Acebis 2,25 g

Cách sử dụng

– Dùng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Người mắc các bệnh truyền nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra.

Liều dùng

Liều dùng Acebis 2,25 g đối với người lớn:

Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: 1-2g (Cefoperazone) mỗi 12 giờ. Nhiễm khuẩn nặng: 2-4g cách mỗi 12 giờ.

Liều dùng bình thường đối với trẻ em: 25-100mg/kg mỗi 12 giờ.

Suy thận: không cần giảm liều Cefoperazone.

Liều dùng cho người bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4g/24giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Acebis 2,25 g

Chống chỉ định

Người có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm penicillin, sulbactam, cefoperazon hay bất cứ kháng sinh nào thuộc nhóm cephalosporin.

Tác dụng phụ

– Nhìn chung thuốc Acebis 2,25 g dung nạp tốt và hầu hết các tác dụng phụ xảy ra ở mức độ nhẹ và trung bình.

– Các nghiên cứu lâm sàng so sánh và không so sánh trên 2500 bệnh nhân và quan sát thấy có các tác dụng phụ sau:

Xử lý khi quá liều

Trong các trường hợp sử dụng thuốc Acebis 2,25 g quá liều phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ.

Cách xử lý khi quên liều

– Tốt nhất vẫn là uống thuốc Acebis 2,25 g đúng thời gian bác sĩ kê đơn.

– Thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu, không nên uống bù khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Acebis 2,25 g

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Acebis 2,25 g  đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thông tin về điều kiện bảo quản thuốc Acebis 2,25 g đang được cập nhật.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc Acebis 2,25 g đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc 

Nơi bán thuốc Acebis 2,25 g

Thuốc được bán tại các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc bệnh viện hoặc ngay tại Chợ y tế xanh

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Acebis 2,25 g vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Acebis 2,25 g

Nguồn tham khảo

Medy

Thuốc biệt dược

Tham khảo thêm thông tin

Tương tác thuốc

– Uống rượu hoặc các chế phẩm chứa cồn: gây ức chế aldehyde dehygrogenase, gây tích lũy trong máu và gây phản ứng giống disufiram. Phản ứng đặc trưng: cơn nóng bừng, đổ mồ hôi, nhức đầu, nhịp tim nhanh đã được báo cáo khi uống rượu trong quá trình điều trị, hoặc sau 5 ngày dùng thuốc. Phản ứng tương tự xảy ra khi dùng các kháng sinh nhóm cephalosporin khác. Ở bệnh nhân cho ăn bằng đường uống hoặc đường tiêm, nên tránh chứa phẩm có cồn.

– Kháng sinh nhóm aminoglycoside: không nên trộn lẫn sulbactam/cefoperazon và các amino glycosid với nhau sẽ làm giảm hoạt tính của thuốc. Khi dùng kết hợp sulbactam/cefoperazon và các aminoglycosid phải tiêm truyền gián đoạn, và rửa ống truyền dịch giữa hai liều. Hoặc dùng sulbactam/cefoperazon cách xa thời gian dùng aminoglycosides.

– Lindocain: không nên tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu với dung dịch 2% lindocain HCl do hỗn dịch này tương kị nhau. Nước cất vô trùng được dùng để tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu và pha loãng với 2% lidocaine để tạo dung dịch tương hợp nhau.

– Cẩn thận khi kết hợp với  thuốc chống đông, thuốc ly giải huyết khối, thuốc kháng viêm không steroid do có khả năng gây dễ chảy máu.

– Tương tác trong xét nghiệm lâm sàng: Phản ứng glucose trong nước tiểu có thể bị dương tính giả với dung dịch Benedict hoặc Fehling. Dương tính với các xét nghiệm kháng globulin (Coomb) đã báo cáo, đặc biệt, ở những trẻ sơ sinh mà người mẹ dùng thuốc lúc sắp sinh. Đôi khi tăng ALP, AST, ALT, BUN huyết thanh và creatinine huyết thanh đã được ghi nhận.

 

Exit mobile version