Site icon Medplus.vn

Thuốc Aromasin : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

Thuốc Aromasin là gì?

Thuốc Aromasin là thuốc ETC – dùng trong điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.

Tên biệt dược

Aromasin.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao đường.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp 2 vỉ x 15 viên.

Phân loại

Thuốc Aromasin thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-20052-16.

Thời hạn sử dụng thuốc 

Sử dụng thuốc Aromasin trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Pfizer Italia S.R.L., Localita Marino del Tronto, 63100 Ascoli Piceno (AP) Italy.

Thành phần thuốc Aromasin

– Mỗi viên nén chứa 25 mg Exemestan.

– Tá dược: Hydrated Colloidal Silica, Crospovidon, Hypromellose, Light Magnesi Carbonat, Magnesi Stearat, Mannitol, Cellulose vi tinh thể, Methyl Para -Hydroxybenzoat, Macrogol 6000, Polysorbat 80, Polyvinyl Alcohol, Nhũ tương Simethicon, Natri Starch Glycolat loại A, Sucrose, Titan Dioxyd, Nước tinh khiết, Sáp Cetyl Ester, Talc, Sáp Carnauba, Shellac, Ethyl Alcohol, Isobutyl Alcohol, Sắt Oxyd.

Công dụng của thuốc Aromasin trong việc điều trị bệnh

– Thuốc được chỉ định điều trị hỗ trợ đối với phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư giai đoạn sớm có thụ thể Oestrogen dương tính (EBC), sau 2 – 3 năm điều trị hỗ trợ ban đầu bằng Tamoxifen.

– Aromasin được chỉ định điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau khi mãn kinh theo sinh lý tự nhiên hoặc do các nguyên nhân khác sau khi điều trị bằng liệu pháp kháng Oestrogen. Hiệu quả của thuốc không được thấy trên các bệnh nhân có thụ thể Oestrogen âm tính.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Aromasin

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống, nên uống thuốc sau khi ăn.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành cho người lớn và người cao tuổi.

Liều dùng thuốc Aromasin

– Liều khuyến cáo của thuốc là 1 viên 25mg x 1 lần/ngày.

– Ở những bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm, nên tiếp tục điều trị bằng Aromasin cho tới khi hoàn thành 5 năm điều trị với liệu pháp hoóc môn hỗ trợ kết hợp tuần tự (Tamoxifen rồi đến Aromasin), hoặc sớm hơn nếu xảy ra khối u tái phát.

– Ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển, nên tiếp tục điều trị cho tới khi sự phát triển của khối u đã rõ ràng.

– Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Aromasin

Chống chỉ định

Viên nén Aromasin được chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với hoạt chất hay bất kỳ tá dược nào của thuốc; phụ nữ tiền mãn kinh và phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.

Tác dụng phụ của thuốc Aromasin

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Rất thường gặp: Giảm bạch cầu.

Thường gặp: Giảm tiểu cầu.

Chưa biết: Giảm số lượng tế bào Lympho.

Rối loạn hệ miễn dịch

Không thường gặp: Quá mẫn.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Thường gặp: Chán ăn.

Rối loạn tâm thần

Rất thường gặp: Trầm cảm, mất ngủ.

Rối loạn hệ thần kinh

Rất thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.

Thường gặp: Hội chứng ống cổ tay, dị cảm.

Hiếm gặp: Lơ mơ

Rối loạn mạch

Rất thường gặp: Nóng bừng.

Rối loạn tiêu hóa

Rất thường gặp: Đau bụng, buồn nôn.

Thường gặp: Nôn, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu.

Rối loạn gan mật

Rất thường gặp: Tăng men gan, tăng Bilirubin huyết, tăng Phosphatase kiềm huyết.

Hiếm gặp: Viêm gan, viêm gan ứ mật.

Rối loạn da và mô dưới da

Rất thường gặp: Tăng tiết mồ hôi.

Thường gặp: Rụng tóc, phát ban, mề đay, ngứa.

Hiếm gặp: Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.

Rối loạn cơ xương và xương

Rất thường gặp: Đau khớp và cơ xương.

Thường gặp: Gãy xương, loãng xương.

Các rối loạn chung và tại vị trí điều trị

Rất thường gặp: Đau, mệt mỏi.

Thường gặp: Phù ngoại biên, suy nhược.

*Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc 

Liều đơn Aromasin có thể dẫn đến các triệu chứng đe dọa tính mạng chưa được biết đến. Trên chuột cống và chó, con vật bị chết sau khi dùng liều đơn tương đương tương ứng với 2000 và 4000 lần liều được khuyến cáo ở người tính theo mg/m². Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều mà phải điều trị triệu chứng. Chăm sóc hỗ trợ chung, bao gồm theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn và quan sát chặt chẽ bệnh nhân, được chỉ định.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Aromasin

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc 

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Aromasin

Dược lực học

Exemestan là chất ức chế không thuận nghịch Aromatase dạng Steroid, có cấu trúc liên quan đến chất nền tự nhiên là Androstenedion. Ở phụ nữ sau khi mãn kinh, các Oestrogen được tạo thành chủ yếu từ sự chuyển đổi Androgen thành Oestrogen nhờ enzym Aromatase trong các mô ngoại vi. Sự giảm tạo thành Oestrogen do ức chế Aromatase là một phương pháp điều trị chọn lọc và hiệu quả cho trường hợp ung thư vú phụ thuộc hormon ở phụ nữ sau khi mãn kinh. Ở phụ nữ sau khi mãn kinh, Aromasin p.o. (dùng đường uống) làm giảm đáng kể nồng độ Oestrogen trong huyết thanh, bắt đầu từ liều 5mg, sự giảm nồng độ Oestrogen đạt được tối đa (> 90%) với liều 10 – 25mg. Ở bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sau mãn kinh, điều trị với liều 25mg/ngày, quá trình tạo Oestrogen nhờ Aromatase trong toàn bộ cơ thể giảm 98%.

*Tìm hiểu thêm thông tin chi tiết về dược lực học tại đây*.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, Exemestan được hấp thu nhanh chóng. Tỷ lệ thuốc được hấp thu tại đường tiêu hóa lớn. Chưa biết được sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc ở người, tuy nhiên, sinh khả dụng được dự đoán là sẽ bị hạn chế do ảnh hưởng lớn của chuyển hóa qua gan lần đầu. Cũng vì ảnh hưởng tương tự như vậy mà sinh khả dụng tuyệt đối trên chuột cống và chó là 5%. Sau khi dùng liều đơn 25mg, nồng độ tối đa trong huyết thanh là 18 mg/mL, đạt được sau 2 giờ. Khi uống kèm với thức ăn, sinh khả dụng tăng lên khoảng 40%.

Phân bố

Thể tích phân bố của Exemestan, không hiệu chỉnh cho sinh khả đụng đường uống, là khoảng 20.000 L. Dược động học là tuyến tính và thời gian bán thải cuối là 24h. 90% thuốc liên kết với Protein huyết tương và không phụ thuộc vào nồng độ thuốc. Exemestan và các chất chuyển hóa của nó không liên kết với hồng cầu. Exemestan không tích lũy theo cách thức ngoài dự kiến khi dùng liều lặp lại.

Thải trừ

Exemestan được chuyển hóa nhờ quá trình oxy hóa nhóm Methylen tại vị trí số 6 nhờ Isoenzym CYP3A4 và/hoặc sự khử nhóm 17-keto nhờ enzym Aldoketoreductase rồi kết hợp lại. Độ thanh thải của Exemestan là khoảng 500 L/h không hiệu chỉnh cho sinh khả dụng đường uống (CL/F).

Các chất chuyển hóa không còn hoạt tính hoặc ức chế Aromatase thấp hơn chất mẹ.

Lượng bài tiết không đổi trong nước tiểu là 1% liều thuốc. Trong nước tiểu và phân các lượng tương đương (40%) Exemestan có gắn ”C bị thải trừ trong vòng một tuần”.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Tuổi tác

Không quan sát thấy sự liên quan rõ rệt giữa mỗi tác của đối tượng và nồng độ Aromasin trong cơ thể.

Bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân suy thận nặng (CLcr < 30 mL/phút) nồng độ Exemestan trong cơ thể cao hơn 2 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. Do đặc tính an toàn của Exemestan, không cần điều chỉnh liều dùng.

Bệnh nhân suy gan

Ở bệnh nhân suy gan vừa đến nặng, nồng độ Exemestan trong cơ thể cao hơn 2 – 3 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. Do đặc tính an toàn của Exemestan, không cần điều chỉnh liều dùng.

Thận trọng

Phụ nữ đang tiền mãn kinh hoặc có khả năng mang thai

Thầy thuốc cần thảo luận với bệnh nhân về sự cần thiết phải sử dụng biện pháp tránh thai thích hợp với phụ nữ có khả năng mang thai bao gồm phụ nữ tiền mãn kinh hoặc mới sau mãn kinh, đến khi tình trạng sau mãn kinh của họ hoàn toàn ổn định.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu lâm sàng về phụ nữ có thai tiếp xúc với Aromasin. Nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Do đó Aromasin bị chống chỉ định cho phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Chưa biết Exemestan có được bài tiết vào sữa người hay không. Không nên dùng Aromasin cho phụ nữ cho con bú.

Tác động của thuốc lên lái xe và vận hành máy móc

Buồn ngủ, lơ mơ, suy nhược và chóng mặt đã được báo cáo khi dùng thuốc. Bệnh nhân nên được khuyến cáo rằng nếu gặp các tác dụng này thì khả năng thể chất và/hoặc tinh thần cần thiết để vận hành máy móc hoặc lái xe của họ có thể bị suy giảm.

Hình ảnh tham khảo thuốc 

Thuốc Aromasin

Nguồn tham khảo

Drugbank

 

 

Exit mobile version