Thuốc Glanax 750 là gì?
Thuốc Glanax 750 thuộc nhóm thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.
Glanax 750 được chỉ định để điều trị các bệnh bệnh nhiễm khuẩn:
- Điều trị nhiễm khuẩn thể nặng đường hô hấp dưới (kẻ cả viêm phổi).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp.
- Nhiễm khuẩn thể nặng, niệu-sinh dục. (kể cả bệnh lậu, đặc biệt khi Penicilin không thích hợp).
- Nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Glanax 750.
Dạng bào chế
Thuốc này được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói theo:
- Hộp 1 lọ.
- Hộp 10 lọ.
- Hộp 25 lọ.
Phân loại
Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.
Số đăng ký
VD-18948-13.
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Glomed.
Địa chỉ: 29A Đại Lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam.
Thành phần của thuốc Glanax 750
Thành phần chính của mỗi lọ Glanax 750, bao gồm: Bột vô khuẩn Cefuroxim Natri tương đương Cefuroxim 750 mg.
Công dụng của thuốc trong điều trị bệnh
Glanax 750 được chỉ định để điều trị các bệnh bệnh nhiễm khuẩn:
- Điều trị nhiễm khuẩn thể nặng đường hô hấp dưới (kẻ cả viêm phổi).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp.
- Nhiễm khuẩn thể nặng, niệu-sinh dục. (kể cả bệnh lậu, đặc biệt khi Penicilin không thích hợp).
- Nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Glanax 750
Cách sử dụng
Người bệnh dùng thuốc bằng đường tiêm.
Đối tượng sử dụng
Thuốc dành cho người lớn, trẻ em. Tuy nhiên, người bệnh vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Liều dùng
Đối với người lớn
Liều thông thường là 750mg, 8 giờ một lần, nhưng trong các nhiễm khuẩn nặng hơn có thể tiêm tĩnh mạch 1,5 g, 8 giờ hoặc 6 giờ một lần.
Đối với trẻ em và trẻ sơ sinh
Liều thông thường là từ 30 mg đến 60 mg/kg thể trọng/ ngày, nếu cần có thể tăng đến 100 mg/ kg/ngày, chia làm 3 – 4 liều nhỏ.
Trẻ sơ sinh có thể cho dùng tổng liều hàng ngày tương tự, nhưng chia làm 2 hoặc 3 liều nhỏ.
Đối với người viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm
Người lớn, tiêm tĩnh mạch liều 3g, và tiêm 8 giờ một lần.
Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ, tiêm tĩnh mạch liều 200 – 240 mg/k thể trọng/ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều nhỏ; sau 3 ngày hoặc khi có cải thiện về lâm sàng, có thể giảm liều tiêm tĩnh mạch xuống 100 mg/kg thể trọng/ngày.
Trẻ sơ sinh, tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg/ngày, có thể giảm liều xuống 30 mg/kg/ngày khi có chỉ định.
Đối với người bị bệnh lậu
Dùng liều duy nhất tiêm bắp 1,5g. Có thể chia làm 2 mũi tiêm 750 mg vào 2 vị trí khác nhau, ví dụ vào 2 mông.
Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật
Liều thông thường là 1,5g tiêm tĩnh mạch trước khi phẫu thuật, sau đó tiếp tục tiêm bắp liều 750 mg, cứ 8 giờ một lần cho tới thời gian 24 đến 48 giờ sau.
Đối với trường hợp suy thận
Có thể cần giảm liều tiêm tùy thuộc vào độ thanh thải Creatinin:
- Độ thanh thải Creatinin trong khoảng từ 10 – 20 ml/phút: 750 mg, 12 giờ một lần
- Độ thanh thải creatinin dưới 10mg/phút: 750 mg, mỗi ngày một lần.
Bệnh nhân đang làm thẩm phân: nên dùng thêm 750 mg sau mỗi đợt thẩm phân. Khi dùng thâm phân phúc mạc liên tục, liều thích hợp thường là 750mg hai lần mỗi ngày.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Glanax 750
Chống chỉ định
Thuốc Glanax 750 được khuyến cáo không dùng cho các đối tượng bệnh sau, cụ thể là:
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin và Penicillin hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Glanax 750, người bệnh gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau, bao gồm:
Thường gặp, ADR >1/100
- Toàn thân: đau rát và viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tuyên truyền.
- Tiêu hóa:Tiêu chảy.
- Da: Ban da dạng sần.
Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000
- Toàn thân: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida.
- Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Da: nổi mày đay, ngứa
- Thận: Tăng Creatinin trong huyết thanh.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân: Sốt.
- Máu: Thiếu máu tan máu.
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
- Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Gan: Vang da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.
- Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, Creatinine huyết, viêm thận kẽ.
- Thần kinh trung ương: Cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động.
- Bộ phận khác: Đau khớp.
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: xuất hiện dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng
Khi sử dụng sản phẩm quá, người bệnh sẽ có những triệu chứng sau:
Trường hợp nặng, thuốc có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và gây ra cơn co giật, nhất là ở người suy thận.
Xử trí
- Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu xuất hiện các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc, Có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng.
- Thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể làm giảm nồng độ cefuroxim trong huyết thanh, nhưng phần lớn việc điều trị quá liều là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
Hướng dẫn bảo quản
Điều kiện bảo quản
Thuốc nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ không quá 30°C và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.
Thời gian bảo quản
Dung dịch đã pha nên dùng ngay hoặc phải bảo quản trong tủ lạnh (2°C-8°C) không. quá 12 giờ nếu cần.
Thông tin mua thuốc Glanax 750.
Nơi bán thuốc
Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Glanax 750 đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Glanax 750 trực tiếp tại Chợ y tế xanh hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.
Giá bán
Thuốc Glanax 750 sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc, xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.
Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




























































