Thuốc Hadokit là gì?
Thuốc Hadokit là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị diệt Helicobater pylori trong bệnh viêm dạ dày mãn tính tiến triển, bệnh loét dạ dày tá tràng.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Hadokit
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang và viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp lớn x 7 hộp nhỏ x 1 vỉ chứa 6 viên (2 viên nang Omeprazol 20 mg, 2 viên nén bao phim Tinidazol 500 mg, 2 viên nén bao phim Clarithromycin 250 mg)
Phân loại thuốc Hadokit
Thuốc Hadokit là thuốc ETC – thuốc kê đơn
Số đăng ký
Thuốc có số đăng ký: VD-15412-11
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất ở: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Địa chỉ: 10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam
Thành phần của thuốc Hadokit
- Omeprazol 20mg (Dạng hạt bao tan trong ruột chứa 8,5% (kl/kl) Omeprazol)
- Tá dược vđ 1 viên ( Avicel 101, magnesi stearat, tinh bột sắn, titan dioxyd, bột talc, Hydroxy Propyl Methyl Cellulose, PEG 6000, nipasol, nipagin).
Công dụng của thuốc Hadokit trong việc điều trị bệnh
Thuốc Hadokit là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị diệt Helicobater pylori trong bệnh viêm dạ dày mãn tính tiến triển, bệnh loét dạ dày tá tràng.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Hadokit
Cách dùng thuốc Hadokit
Thuốc dùng qua đường uống
Liều dùng thuốc Hadokit
- Uống 1 viên nang Omeprazol, 1 viên nén bao phim Tinidazol vào buổi sáng và buổi chiều cũng uống với liều tương tự như liều buổi sáng.
- Điều trị từ 7-14 ngày. Để đạt được hiệu quả điều trị và tránh hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn nên dùng Clarithromycin riêng với liều 2 viên/lần x 3 lần /ngày, đợt điều trị 14 ngày.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Hadokit
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Clarithromycin: Người bị dị ứng với các macrolid. Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với terfenadin, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp, nhịp chậm, khoảng Q-T kéo dài, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.
- Tinidazol: Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp. Người có các rối loạn thần kinh thực thể. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Thận trọng khi dùng
- Omeprazol: Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán).
- Clarithromycin: Người suy giảm chức năng thận, gan.
- Tinidazol: Trong thời gian điều trị với tinidazol không nên dùng các chế phẩm có rượu vì có thể có phản ứng giống như disulfiram (đỏ bừng, co cứng bụng, nôn, tim đập nhanh).
Tác dụng phụ của thuốc Hadokit
- Thường gặp: rối loạn tiêu hóa, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần xuất 5%. Phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau từ mày đay đến phản vệ và hội chứng Stevens-Johnson. Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Toàn thân (phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích thích).
- Ít gặp: Tiêu hóa (Các triệu chứng ứ mật, buồn nôn, nôn); Gan (chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu ưa eosin); Thính giác: Điếc (nếu dùng liều cao) thần kinh giác quan có thể hồi phục.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Không dùng.
Thời kỳ cho con bú:
- Không dùng.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Chưa có báo cáo
Cách xử lý khi quá liều
- Omeprazol: Liều uống một lần tới 160mg vẫn được dung nạp tốt. Khi uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.
- Clarithromycin: Chưa có báo cáo.
- Tinidazol: Không có thuốc giải độc đặc để điều trị quá liều tinidazol. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ, có thể rửa dạ dày. Có thể loại tinidazol dễ dàng bằng thẩm tách.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Hadokit
- Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang Hadokit được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Hadokit
Điều kiện bảo quản
- Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Thời gian bảo quản
- 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Thông tin mua thuốc Hadokit
Nơi bán thuốc Hadokit
Nên tìm mua Hadokit Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Hình ảnh tham khảo
Nguồn tham khảo
Tham khảo thêm thông tin về thuốc Hadokit
Dược lực học
- Omeprazol: Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro-kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể (receptor) acetylcholin hay thụ thể histamin. Đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.
- Clarithromycin: Clarithromycin là một kháng sinh bán tổng hợp nhóm macrolid có tác dụng kìm khuẩn, mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom.
Dược động học
Hấp thu:
- Hấp thu nhanh và dễ dàng ở đường tiêu hóa và chịu sự chuyển hóa đầu tiên ở mức độ cao làm cho sinh khả dụng sinh học của thuốc mẹ giảm xuống còn khoảng 55%. Mức độ hấp thu không ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh của clarithromycin và các chất chuyển hóa chính 14-hydroxy clarithromycin khoảng 0,6- 0,7 microgam/ml, sau khi uống 1 liều duy nhất 250mg. Ở trạng thái cân bằng động ở cùng một mức liều trên cho nồng độ đỉnh khoảng 1 microgam/ml. Dược động học của clarithromycin không tuyến tính và không phụ thuộc liều. Các liều lớn có thể tạo nên các nồng độ đỉnh tăng không theo tỷ lệ thuận do chuyển hóa thuốc bị bão hòa. Clarithromycin và chất chuyển hóa chính được phân phối rộng rãi và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần thuốc được thu nạp vào trong tế bào.Thuốc được chuyển hóa nhiều ở gan.
Phân bố:
- Thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là tế bào viền của dạ dày. Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan.
Đào thải:
- Omeprazol được đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại theo phân. Các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính, nhưng lại tương tác với nhiều thuốc khác do tác dụng ức chế các enzym của cytochrom P450 của tế bào gan.
Tương tác thuốc:
- Qmeprazol: Omeprazol không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng với thức ăn, rượu, amoxicillin, cafein, lidocain, quinidin hay theophylin. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời với Maalox hay metoclopramid.
- Omeprazol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu.
- Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H. pylori.
- Clarithromycin: Tương tác quan trọng nhất của kháng sinh macrolid với các thuốc khác là do macrolid có khả năng ức chế chuyển hóa trong gan của các thuốc khác. Tác dụng ức chế cytocrom Paso thấy rõ khi uống clarthromycin. Với các thuốc trị động kinh, clarthromycin ức chế chuyển hóa của carbamazepin và phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng. Clarithromycin ức chế chuyển hóa của cisaprid dẫn đến khoảng cách Q-T kéo dài, xoắn đỉnh, rung thất. Clarithromycin ức chế chuyển hóa trong gan của theophylin và làm tăng nồng độ của theophylin trong huyết tương dẫn đến nguy cơ gây ngộ độc. Thuốc cũng làm giảm sự hấp thu của zidovudin. Các nghiên cứu dược động học đã chứng minh rằng clarithromycin và các kháng sinh macrolid khác ảnh hưởng đến terfenadin dẫn đến tăng tích lũy thuốc này.