Thuốc Hasanlor 5 là gì?
Thuốc Hasanlor 5 được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, điều trị dự phòng ở những bệnh nhân đau thắt ngực ổn định, đau thắt ngực do co mạch.
Tên biệt dược
Hasanlor 5.
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.
Quy cách đóng gói
Thuốc Hasanlor 5 được đóng gói dưới dạng hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên.
Phân loại
Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.
Số đăng ký
VD-24555-16
Thời hạn sử dụng thuốc Hasanlor 5
Sử dụng thuốc trong thời hạn 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH Hasan-Dermapharm – Việt Nam.
Thành phần thuốc Hasanlor 5
Hoạt chất: Amlodipin 5 mg (dưới dạng Amlodipin Besylat).
Tá dược: Avicel M101, Calci Hydrophosphat Dihydrat, Natri Starch Glycolat, Tinh bột tiền Gelatin hóa, Magnesi Stearat.
Công dụng của thuốc Hasanlor 5 trong việc điều trị bệnh
Hasanlor 5 được chỉ định trong điều trị các trường hợp:
- Điều trị tăng huyết áp (ở bệnh nhân có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường).
- Điều trị dự phòng ở những bệnh nhân đau thắt ngực ổn định.
- Đau thắt ngực do co mạch (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal).
Hướng dẫn sử dụng thuốc Hasanlor 5
Cách sử dụng
Thuốc dùng đường uống.
Đối tượng sử dụng thuốc Hasanlor 5
Thuốc dành cho người lớn.
Liều dùng thuốc
Liều lượng và thời gian dùng thuốc do bác sĩ điều trị quyết định và phải phù hợp cho từng bệnh nhân.
Liều khởi đầu: 5 mg Amlodipin (1 viên)/Lần/ngày. Liều có thể tăng đến 10 mg Amlodipin (2 viên)/lần/ngày.
Nếu tác dụng không hiệu quả sau 4 tuần điều trị có thể tăng liều. Không cần điều chỉnh liều khi phối hợp Amlodipin với các thuốc lợi tiểu Thiazid.
Đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân lớn tuổi: Liều khởi đầu là 2,5 mg/ngày. Hiệu chỉnh liều tiếp theo dựa trên đáp ứng của bệnh nhân và khả năng dung nạp thuốc.
Bệnh nhân suy gan: Độ thanh thải của Amlodipin giảm ở bệnh nhân bị suy gan, khuyến cáo liều khởi đầu là 2,5 mg/ngày.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Hasanlor 5
Chống chỉ định
Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:
- Quá mẫn cảm với Dihydropyridin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân suy tim chưa được điều trị ổn định.
Tác dụng phụ của thuốc Hasanlor 5
Thường gặp: Phù cổ chân, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược; đánh trống ngực; chuột rút; buồn nôn, đau bụng, khó tiêu; khó thở.
Ít gặp: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực; ngoại ban, ngứa; đau cơ, đau khớp; rối loạn giấc ngủ.
Hiếm gặp: Ngoại tâm thu; tăng sản lợi; nổi mày đay; tăng enzym gan (Transaminase, Phosphatase kiềm, Lactat Dehydrogenase); tăng Glucose huyết; lú lẫn; hồng ban đa dạng.
*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.
Xử lý khi quá liều thuốc Hasanlor 5
Nhiễm độc Amlodipin rất hiếm.
Dùng 30 mg Amlodipin cho trẻ em 1 tuổi rưỡi chỉ gây nhiễm độc “trung bình”.
Xử lý trường hợp quá liều Amlodipin cũng tuân theo nguyên tắc xử lý chung cho các thuốc chẹn Calci như sau: Theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch cùng với rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần, phải điều chỉnh các chất điện giải. Trường hợp nhịp tim chậm và blốc tim, phải tiêm Atropin 0,5-1 mg vào tĩnh mạch cho người lớn (với trẻ em, tiêm tĩnh mạch 20-50 microgam/kg thể trọng). Nếu cần, tiêm nhắc lại. Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20 ml dung dịch Calci Gluconat (9mg/ml) trong 5 phút cho người lớn; thêm Isoprenalin 0,05-0,1 microgam/kg/phút hoặc Adrenalin 0,05-0,3 microgam/kg/phút hoặc Dopamin 4-5 microgam/kg/phút.
Với bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn cần truyền nhịp dung dịch Natri Clorid 0,9%. Khi cần, phải đặt máy tạo nhịp tim.
Cách xử lý khi quên liều thuốc Hasanlor 5
Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc
Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Hasanlor 5
Điều kiện bảo quản
Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.
Thời gian bảo quản
Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.
Thông tin mua thuốc Hasanlor 5
Nơi bán thuốc
Có thể tìm mua thuốc tại Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.
Giá bán thuốc
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Nội dung tham khảo thuốc Hasanlor 5
Dược lực học
Amlodipin là chất dẫn của Dihydropyridin có tác dụng chẹn Calci qua màng tế bào. Amlodipin ngăn chặn kênh Calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các mạch máu ở tim và cơ.
Amlodipin có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh Calci cơ tim. Vì vậy, thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực co cơ.
Amlodipin có tác dụng tốt làm giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. Vì vậy, thuốc cũng có thể dùng để điều trị bệnh nhân suy tim còn bù.
Dược động học
Hấp thu: Sinh khả dụng của Amlodipin khi uống khoảng 60 – 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống liều khuyến cáo 6 – 12 giờ. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được 7 – 8 ngày sau khi uống thuốc mỗi ngày một lần. Sự hấp thu không phụ thuộc vào thức ăn.
Phân bố: Thể tích phân bố xấp xỉ 21 lít/kg thể trọng và thuốc liên kết với protein huyết tương cao (trên 98%).
Chuyển hóa: Amlodipin được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành những chất chuyển hóa mất hoạt tính.
Thải trừ: Thời gian bán thải của Amlodipin trong huyết tương từ 30 – 40 giờ. Độ thanh thải trong huyết tương tới mức bình thường vào khoảng 7 ml/phút/kg thể trọng. Khoảng 10% chất ban đầu và 60% chất chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu.
Tương tác
Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của Amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.
Khi dùng Amlodipin cùng với lithi có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Thuốc kháng viêm non steroid, đặc biệt là Indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của Amlodipin do ức chế tổng hợp Prostaglandin và/ hoặc giữ Natri và dịch.
Thận trọng
Thận trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.
Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Amlodipin có thể ức chế cơn co tử cung sớm. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng bất lợi cho quá trình sinh đẻ. Phải tính đến nguy cơ thiếu oxy cho thai nhi nếu gây hạ huyết áp ở người mẹ, vì có nguy cơ làm giảm tưới máu nhau thai thời thai đồng thời thuốc có thể làm thay đổi lưu lượng máu do giãn mạch ngoại biên. Thuốc chẹn kênh calci có thể gây quái thai ở dạng dị tật xương trên động vật thử nghiệm. Vì vậy, tránh dùng Amlodipin cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có thông báo nào đánh giá sự tích lũy của Amlodipin trong sữa mẹ.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy
Vì thuốc có thể gây chóng mặt. Do đó nên thận trọng khi lái tàu xe và vận hành máy móc.
Hình ảnh tham khảo của thuốc Hasanlor 5







![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




























































