Thuốc Helinzole là gì?
Thuốc Helinzole là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản do trào ngược, hội chứng tăng tiết acid dịch vị (Zollinger- Ellinson).
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Helinzole
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 3 vỉ x 8 viên; chai 500 viên; chai 1000 viên
Phân loại thuốc Helinzole
Thuốc Helinzole là thuốc ETC – thuốc kê đơn
Số đăng ký
Thuốc có số đăng ký: VD-21005-14
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần SPM
Địa chỉ: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam
Thành phần của thuốc Helinzole
- Hoạt chất: Omeprazol (dưới dạng vi hạt tan trong ruột chứa 8,5% Omeprazol)…20,00 mg
- Tá dược: (Mannitol, Hydroxy propyl methyl cellulose (HPMC-E5), Methacrylic acid copolymer, Sodium lauryl sulfat, Di sodium hydrogen ortho phosphat, Sucrose, Titanium dioxid, Poly vinyl pyrrolidone K-30, Calcium carbonat, Talc, Di ethyl phthalat, Polysorbat 80, Sodium hydroxid, Sodium methyl paraben, Sodium propyl paraben).
Công dụng của thuốc Helinzole trong việc điều trị bệnh
Thuốc Helinzole là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản do trào ngược, hội chứng tăng tiết acid dịch vị (Zollinger- Ellinson).
Hướng dẫn sử dụng thuốc Helinzole
Cách dùng thuốc Helinzole
Thuốc dùng qua đường uống
Liều dùng thuốc Helinzole
Bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng, và viêm thực quản do trào ngược:
- Uống lần 1 viên (20 mg), ngày 1 lần
Ở bệnh nhân viêm loét tá tràng:
- Uống liên tục trong thời gian 2 tuần. Nếu chưa khỏi hẳn, uống thêm 2 tuần nữa
Ở bệnh nhân viêm loét dạ dày và viêm thực quản do trào ngược:
- Uống liên tục trong thời gian 4 tuần. Nếu chưa khỏi hẳn, uống thêm 4 tuần nữa.
Với những bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản do trào ngược trầm trọng và đề kháng với những thuốc khác:
- Uống 2 viên 1 lần (40 mg), ngày uống 1 lần. Uống liên tục trong 4 – 8 tuần.
Hội chứng tăng tiết acid dịch vị (Zollinger – Ellison):
- Liều khởi đầu 3 viên Omeprazol (60 mg), uống 1 lần mỗi ngày.
Ở bệnh nhân trầm trọng và không đáp ứng đầy đủ với những thuốc khác:
- Uống liều duy trì 1- 3 viên mỗi lần (20 mg – 60 mg). Ngày uống 1 – 2 lan.
Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison:
- Nếu dùng liều trên 80 mg thì chia ra 2 lần/ngày.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Helinzole
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu.
Thận trọng khi dùng
- Khi nghi ngờ loét dạ dày, muốn dùng Omeprazol, trước hết phải loại trừ khả năng bệnh ác tính vì điều trị có thể làm giảm triệu chứng và gây trở ngại cho chẩn đoán.
- Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, cần thiết phải có chỉ định của thầy thuốc.
Tác dụng phụ của thuốc Helinzole
Thường gặp, ADR >1/100:
- Toàn thân: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Thần kinh: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi.
- Da: Nổi mày đay, ngứa, phát ban không rõ ràng, phát ban đỏ, viêm da tróc vảy, nổi bóng nước.
- Gan: Tăng tạm thời transaminase
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Thần kinh: Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác, mất điều hòa.
- Nội tiết: Bất lực ở nam giới, to hai vú ở nữ giới.
- Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng, nhiễm trùng đường tiêu hóa
- Gan: Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, tăng men gan, nhiễm độc gan, bệnh não ở người suy gan.
- Mắt: Mù lòa, giảm thị lực, rối loạn thị giác, viêm mắt.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Tuy trên thực nghiệm không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.
Thời kỳ cho con bú:
- Không nên dùng omeprazol ở người cho con bú. Cho đến nay, chưa tài liệu nghiên cứu nào có kết luận cụ thể về vấn đề này.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Không nên dùng Omeprazol khi đang vận hành máy móc, tàu xe vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.
Cách xử lý khi quá liều
- Liều uống một lần tới 160 mg, liều tiêm tĩnh mạch một lần tới 80 mg, liều tiêm tĩnh mạch một ngày tới 200 mg và liều 520 mg tiêm tĩnh mạch trong thời gian 3 ngày vẫn được dung nạp tốt.
- Khi uống quá liều, phải điều trị theo triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Helinzole
- Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang Helinzole được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Helinzole
Điều kiện bảo quản
- Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Thời gian bảo quản
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Thông tin mua thuốc Helinzole
Nơi bán thuốc Helinzole
Nên tìm mua Helinzole Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo
Tham khảo thêm thông tin về thuốc Helinzole
Dược lực học
- Omeprazol thuộc nhóm các hợp chất chống tiết thế hệ mới, có tác dụng ngăn chặn tiết acid da dày bằng cách ức chế đặc hiệu hệ thống enzyme H+/K+ ATPase+ tại mặt tiết của tế bào thành dạ dày.
- Omeprazol được mô tả như một chất ức chế bơm acid dạ dày, phong tỏa giai đoạn cuối cùng của sự sản xuất acid. Tác dụng này có liên quan đến liều dùng, dẫn đến ức chế cả sự tiết acid cơ bản lẫn sự tiết acid kích thích bất kể do tác nhân kích thích nào.
Dược động học
Hấp thu:
- Helinzole chứa Omeprazol được bào chế dưới dạng vi hạt tan trong ruột (Vì Omeprazol bị phân hủy trong môi trường acid). Thuốc được hấp thu nhanh, đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 0,5 đến 3,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 30- 40% ở liều 20 – 40mg chủ yếu do cơ chế chuyển hóa tiền hệ thống.
Phân bố:
- Omeprazol gắn nhiều với protein huyết tương ( khoảng 95%) và được phân bố ở các mô; đặc biệt là ở các tế bào viền của dạ dày.
Chuyển hóa:
- Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng từ 0,5 đến 1 giờ. Chuyển hóa hòa toàn tại gan. Các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính.
Đào thải:
- Phần lớn liều dùng (khoảng 80%) được đào thải qua nước tiểu, phần còn lại theo phân.
Tương tác thuốc:
- Omeprazol không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng thức ăn, rượu, amoxycilin, bacampicilin, cafein, lidocain, quinidin hay theophylin. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời Maalox hay metoclopramid.
- Omeprazol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu.
- Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H. pylori.
- Không có tương tác nào ghi nhận với propranolon hoặc theophyllin.
- Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.
- Omeprazol làm giảm chuyển hóa nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.
- Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol và làm cho nồng độ omeprazol tăng cao gấp đôi






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)





























































