Thuốc Hemol 750mg là gì?
Thuốc Hemol 750mg là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị ngắn hạn rối loạn cơ xương cấp liên quan đến đau do co thắt cơ.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Hemol 750mg
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới viên nén
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; chai 30 viên, 60 viên, 100 viên
Phân loại thuốc Hemol 750mg
Thuốc Hemol 750mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn
Số đăng ký
Thuốc có số đăng ký: VD-27983-17
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông
Địa chỉ: Lô 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Thành phần của thuốc Hemol 750mg
- Methocarbamol: 750 mg
- Tá dược : Lactose monohydrat, Natri lauryl sulfat, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Talc, Silicon dioxid, Magnesi stearat, Tartrazin.
Công dụng của thuốc Hemol 750mg trong việc điều trị bệnh
Thuốc Hemol 750mg là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị ngắn hạn rối loạn cơ xương cấp liên quan đến đau do co thắt cơ.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Hemol 750mg
Cách dùng thuốc
Thuốc dùng qua đường uống
Liều dùng thuốc Hemol 750mg
- Người lớn: liều thông thường là 2 viên/lần, uống 4 lần/ngày, nhưng liều đáp ứng điều trị thấp hơn là 1 viên, uống 3 lần/ngày.
- Người cao tuổi: uống 1/4 liều thông thường, hoặc liều thấp hơn có thể đáp ứng điều trị.
- Trẻ em: không khuyên dùng cho trẻ em
- Người bệnh suy gan: ở những bệnh nhân mắc bệnh gan mãn tính khi uống Methocarbamol nửa đời thải trừ có thể kéo dài. Do đó, cần xem xét để tăng liều.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Hemol 750mg
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với Methocarbamol hoặc bất cứ thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân hôn mê, tiền hôn mê.
- Tổn thương não
- Nhược cơ
- Động kinh
Thận trọng khi dùng
- Sử dụng thận trọng với bệnh nhân suy gan, thận.
- Methocarbamol có tác dụng giảm đau thần kinh trung ương, nên bệnh nhân cần được cảnh báo về ảnh hưởng khi kết hợp với rượu hoặc các thuốc chống trầm cảm.
- Natri lauryl sulfat: dùng thận trọng với người có làn da nhạy cảm vì có thể gây ra các phản ứng tại chỗ như châm chít hoặc cảm giác đốt.
- Lactose monohydrar: không sử dụng thuốc cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactose hay kém hấp thu glucose – galactose.
Tác dụng phụ của thuốc Hemol 750mg
Hiếm gặp, 1/10 000 < ADR < 1/1 000:
- Toàn thân: phù Angioneurotic, sốt, nhức đầu.
- Thần kinh: chóng mặt
- Da và các rối loạn mô dưới da: phản ứng quá mẫn (ngứa. phát ban da, nổi mề đay)
- Mắt: viêm kết mạc, nghẹt mũi
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10 000:
- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn và ói mửa
- Thần kinh: mắt mờ, buồn ngủ, run, co giật
- Rối loạn tâm thần: bồn chồn, lo lắng, chán ăn.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kì mang thai:
- Nghiên cứu khả năng sinh sản trên động vật chưa thực hiện với Methocarbamol. Cũng chưa biết Methocarbamol có thể gây hại bào thai khi dùng ở phụ nữ mang thai hay có ảnh hưởng lên khả năng sinh sản hay không.
- Độ an toàn khi dùng Methocarbamol chưa được thiết lập khi xem xét tác dụng phụ trên sự phát triển của bào thai. Hiếm có các báo cáo về bất thường thai nhi khi dùng Methocarbamol. Vì thế không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai đặc biệt trong giai đoạn đầu mang thai trừ khi có đánh giá của Bác sĩ về lợi ích vượt hơn nguy cơ tiềm ẩn
Thời kì cho con bú:
- Methocarbamol và chất chuyển hóa của nó tiết vào sữa chó. Tuy nhiên không biết là Methocarbamol và chất chuyển hóa có vào sữa mẹ hay không. Vì nhiều thuốc tiết vào sữa mẹ nên sử dụng thận trọng đối với bà mẹ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Methocarbamol có thể làm giảm khả năng tập trung đối với những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần hay khỏe mạnh về thể chất như vận hành máy móc hoặc lái tàu xe vì thuốc có thể gây chóng mặt – buồn ngủ, đặc biệt là đang sử dụng đồng thời với các thuốc có khả năng gây buồn ngủ khác.
Cách xử lý khi quá liều
Quá liều:
- Quá liều của Methocarbamol thường do dùng cùng với rượu hay các chất ức chế thần kinh trung ương khác bao gồm các triệu chứng sau: buồn nôn, ngủ gật, hạ huyết áp, động kinh hay hôn mê. Có người còn sống sót sau khi dùng 22 – 30g Methocarbamol mà không bị ngộ độc nghiêm trọng. Một người khác sống sót ở liều 30 – 50 g. Triệu chứng chính trong cả hai trường hợp là cực kỳ buồn ngủ. Chủ yếu điều trị triệu chứng. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp tử vong do quá liều.
Xử trí:
- Kiểm soát quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Các phương pháp hỗ trợ bao gồm: duy trì đường hô hấp, theo dõi lưu lượng nước tiêu, các dấu hiệu của sự sống và truyền dịch nếu cần thiết. Sự hữu dụng của thẩm phân máu khi quá liều Methocarbamol chưa được biết.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Hemol 750mg
- Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Hemol 750mg đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Hemol 750mg
Điều kiện bảo quản
- Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Thời gian bảo quản
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Thông tin mua thuốc Hemol 750mg
Nơi bán thuốc Hemol 750mg
Nên tìm mua Hemol 750mg Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo
Tham khảo thêm thông tin về thuốc Hemol 750mg
Dược lực học
- Methocarbamol có tác động giãn cơ trơn kéo dài trên các cơ xương bằng cách ức chế chọn lọc trên hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là các nơron trung gian. Làm dịu hệ thần kinh trung ương, ức chế co rút, giảm đau trung tâm, giảm cơn đau cấp tính và thắt cơ. Trong điều trị, Methocarbamol cho tác động nhanh (sau 30 phút), hiệu quả tác dụng cao và kéo dài. Liều sử dụng thông thường của Methocarbamol không làm giảm sức cơ bình thường cũng như phản xạ cơ. Methocarbamol không có ảnh hưởng lên các nơron vận động.
- Methocarbamol ở liều không gây độc còn có cả tác dụng lên hệ thần kinh phần trên tủy.
Dược động học
Hấp thu:
- Methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương sau khoảng 1 – 2 giờ.
Phân bố:
- Methocarbamol được phân phối rộng rãi ở thận, gan, phổi, não, lách, cơ xương.
Thải trừ:
- Thời gian bán thải của Methocarbamol là 0,9 -1,8 giờ. Đào thải nhanh chóng và gần như hoàn toàn trong nước tiểu.
Ở người suy thận:
- Độ thanh thải của Methocarbamol ở bệnh nhân suy thận có thẩm phân máu giảm khoảng 40% so với người bình thường, mặc dù thời gian bán thải trung bình ở hai nhóm này là giống nhau.
Ở người suy gan:
- Ở bệnh nhân xơ gan thứ phát do nghiện rượu. Độ thanh thải toàn phần trung bình của Methocarbamol giảm khoảng 70% so với người bình thường, mặc dù thời gian bán thải trung bình kéo dài khoảng 3,4 giờ. Phần Methocarbamol gắn với protein huyết tương giảm tới 40 – 50% so với 46 – 50% ở người bình thường cùng độ tuổi và cân nặng.
Tương tác thuốc:
- Thuốc này có thể tác động lên các thuốc ức chế hay kích thích thần kinh trung ương bao gồm: rượu, thuốc an thần, thuốc gây mê và thuốc ức chế thèm ăn. Tác động lên thuốc kháng cholinergic ví dụ atropin và các thuốc hướng tâm thần.
- Methocarbamol có thể ức chế tác động của pyridostigmin bromid. Vì thế nên dùng cần trọng methocarbamol ở bệnh nhân nhược cơ dùng thuốc kháng cholinestearase. Ít biết về khả năng tương tác với các thuốc khác.
- Methocarbamol có thể gây nhiều màu trong test thử 5-hydroxyindolacetic acid (5-HIAA) dùng nitrosoaphthol và test thử vanillymandelic acid (VMA) trong nước tiểu dùng phương pháp Gitlow






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




























































