Site icon Medplus.vn

Thuốc Kanamycin acid sulphate for injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

Thuốc Kanamycin acid sulphate for injection là gì?

Thuốc Kanamycin acid sulphate for injection được sử dụng chỉ định trong thời gian ngắn để điều trị nhiễm khuẩn nặng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm đã kháng lại các aminoglycosid khác ít gây độc cơ quan thính giác hơn. Điều trị lậu và nhiễm khuẩn lậu mắt ở trẻ sơ sinh. Cũng như gentamycin, trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng, khi cần thiết, kanamycin có thể dùng với penicilin hoặc cephalosporin, nhưng tránh dùng khi có độc tính trên tai và trên thận.

Tên biệt dược

Kanamycin acid sulphate for injection

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng: Bột pha tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp lớn chứa 10 hộp nhỏ x 1 lọ

Phân loại thuốc Kanamycin acid sulphate for injection

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-18172-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc được sử dụng trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại: Công ty Brawn Laboratories Ltd.

Thành phần

Thuốc cấu tạo gồm: Kanamycin (dưới dạng Kanamycin acid sulphate) – 1g

Công dụng của thuốc Kanamycin acid sulphate for injection trong việc điều trị bệnh

Thuốc được sử dụng chỉ định trong thời gian ngắn để điều trị nhiễm khuẩn nặng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm đã kháng lại các aminoglycosid khác ít gây độc cơ quan thính giác hơn. Điều trị lậu và nhiễm khuẩn lậu mắt ở trẻ sơ sinh. Cũng như gentamycin, trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng, khi cần thiết, kanamycin có thể dùng với penicilin hoặc cephalosporin, nhưng tránh dùng khi có độc tính trên tai và trên thận.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Kanamycin acid sulphate for injection

Cách sử dụng

Thuốc được dùng để tiêm bắp và tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Kanamycin acid sulphate for injection được dùng cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

Người lớn:

Trẻ em:

Lưu ý đối với người dùng thuốc Kanamycin acid sulphate for injection

Chống chỉ định

Người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc có phản ứng độc với kanamycin hoặc các aminoglycosid khác.

Tác dụng phụ

Giống các aminoglyeosid khác, phản ứng không mong muốn quan trong nhất của kanamycin là độc với tai, phong bế thần kinh cơ, phản ứng quá mẫn và nhiễm độc thận.

( Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc).

Xử lý khi quá liều

Trong trường hợp quá liều gây độc, có thể loại bỏ kanamycin ra khỏi máu bằng thẩm tách máu hoặc thẩm tách màng bụng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc Kanamycin acid sulphate for injection đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng

Hướng dẫn bảo quản thuốc Kanamycin acid sulphate for injection

Điều kiện bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thuốc được bảo quản trong vòng 36 tháng.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Bạn có thể tìm mua thuốc Kanamycin acid sulphate for injection tại Chợ y tế xanh hoặc các cơ sở kinh doanh dược phẩm hợp pháp để đảm bảo về an toàn chất lượng. Không tự ý mua qua các nguồn trung gian không rõ ràng để tránh mua phải thuốc giả hoặc hết hạn sử dụng.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Kanamycin acid sulphate for injection vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Kanamycin acid sulphate for injection

Tham khảo thêm thông tin về thuốc

Dược lực học

Kanamycin là kháng sinh nhóm aminoglycoside, sản sinh bởi Streptomyces kanamyceticus.

Dược động học

Kanamycin hấp thụ nhanh qua đường tiêm bắp. Sau khi tiêm bắp 1 giờ, liều 500 mg và 1g, nồng độ tối đa đạt được trong huyết thanh tương ứng 20 và 30 microgam/ml. Nửa đời của kanamycin là 3 giờ. Kanamycin thải trừ nhanh qua lọc cầu thận và phần lớn liều tiêm thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Kanamycin xuất hiện trong máu dây rốn và trong sữa.

Tương tác thuốc

Bản thân kanamycin dễ gây độc cho tai và cho thận. Độc tính với tai và thận tăng lên nếu phối hợp với: Kháng sinh khác thuộc nhóm aminosid. Thậm chí nếu người bệnh đã dùng streptomycin hoặc viomycin, nay dùng kanamycin độc tính cũng tăng. Các thuốc khác cũng dễ gây độc cho tai và thận như vancomycin, capreomycin.

Với các thuốc lợi niệu mạnh như acid ethacrylic, furosemid. Các thuốc cũng dễ gây độc tính cho thận như ciclosporin, amphotericin B, cisplatin nếu phối hợp với kanamycin sẽ làm tăng độc tính cho thận.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Exit mobile version