Site icon Medplus.vn

Thuốc Levotop 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

Thuốc Levotop 500 là gì?

Thuốc Levotop 500 là thuốc ETC điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như:

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Levotop 500.

Dạng trình bày

Thuốc Levotop 500 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành:

Phân loại

Thuốc Levotop 500 là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sỹ.

Số đăng ký

VN-18684-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Ajanta Pharma Limited

Địa chỉ: Plot No.B-4/5/6 M.I.D.C, Paithan, Aurangabad 431 128 Maharashtra, Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Levotop 500

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Công dụng của thuốc Levotop 500 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Levotop 500 là thuốc ETC – thuốc kê đơn dùng trong điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng ở người lớn do vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin như:

Streptococcus pneumoniae Haemophilus infuenzae or Moraxella catarrhalis.

Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus infuenzae, Haemophilus parainfluenzae, hoặc Moraxella catarrhalis.

Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Haemophilus influenzae, hoặc Streptococcus pneumoniae.

Slaphylococcus aureus nhạy cảm với tomethicillin, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila, hoặc Mycoplasma pneumoniae.

Áp xe, viêm mô tế bào, mụn nhọt, chốc lở, viêm da mủ, nhiễm khuẩn vết thương gây ra bởi -susceprible Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, or Streptococcus pyogenes.

Escherichia coli, Enterococcus faecalis, Staphylococcus epidermidis nhạy cảm với ormethicillin.

Enterococcus faecalis, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae,
Proteus mirabilis, or Pseudomonas aeruginosa.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Levotop 500

Cách sử dụng

Đối tượng sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng cho người lớn (trên 18 tuổi).

Liều dùng

Lưu ý đối với người dùng thuốc Levotop 500

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc cho các bệnh nhân sau đây:

Tác dụng phụ

Kết tủa và tinh thể hình trụ trong nước tiểu đã được báo cáo với các quinolon khác.

Ngoài ra người dùng Levotop 500 còn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau:

Thường gặp

Mất ngủ, chóng mặt, nôn, đau bụng khó tiêu, nổi mẫn, viêm phần phụ, đầy hơi, ngứa, đau nói chung, đau ngực, đau lưng.

Hiếm gặp

Kích động, chán ăn, lo âu, đau khớp, khô miệng, khó thở, phù nề, mệt mỏi, sốt, ngứa bộ phận sinh dục, tăng tiết mồ hôi, viêm họng, viêm mũi, ngủ gà, mất vị giác.

Rất hiếm gặp

Suy tim, tăng huyết áp, khí hư, nhồi máu cơ tim, đau cơ, ban xuất huyết, ù tai, run rẩy, mày đay.

Cá biệt có thể xảy ra

* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Xử lý khi quá liều

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Levotop 500

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình tham khảo

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

Dược động học

Tương tác thuốc

Khi sử dùng đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, cần uống các thuốc này cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ.

Warfarin tăng tác dụng khi dùng cùng với levofloxacin, cần giám sát về các chỉ số đông máu khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này.

Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời với levofloxacin.

Có khả năng làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với levofloxacin.

Dùng đồng thời với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cần giám sát chặt chẽ.

Thận trọng

Viêm phổi nặng

Hầu hết các trường hợp viêm phổi nặng, điều trị bằng levofloxacin không phải là phương pháp tốt nhất. Nhiễm khuẩn bệnh viện do P. aeruginosa có thể đòi hỏi điều trị kết hợp.

Bệnh gân và viêm gân

Bệnh có liên quan tới Clostridium difficile

Bệnh nhân suy thận

Phải điều chỉnh liều thuốc Levotop 500 vì levofloxacin đào thải chủ yếu qua thận.

Nhược cơ

Cần thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng hơn.

Tác dụng trên thần kinh trung ương

Phản ứng mẫn cảm

Bệnh nhân có khuynh hướng bị động kinh

Tác dụng trên chuyển hóa

Bệnh nhân thiếu Glucose-6-phosphate dehydrogenase

Những bệnh nhân đang thiếu hoặc có nguy cơ thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase dễ xảy ra các phản ứng gây tan huyết khi điều trị bằng các chất kháng khuẩn nhóm quinolon, do vậy nên thận trọng khi dùng levofloxacin cho những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy thận

Vì Levofloxacin được bài xuất chủ yếu qua thận nên cần thay đổi liều dùng cho bệnh nhân bị suy thận.

Mẫn cảm với ánh sáng

Mặc dù tình trạng mẫn cảm với ánh sáng rất hiếm khi xảy ra, với levofloxacin, nhưng bệnh nhân được khuyến cáo không nên tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng nhiều hoặc chiếu tia tử ngoại nhân tạo để tránh mẫn cảm với ánh sáng.

Bệnh nhân điều trị bằng các chất kháng vitamin K

Do có thể làm tăng kết quả kiểm tra độ đông máu hoặc thời gian chảy máu ở những bệnh nhân điều trị bằng levofloxacin kết hợp với một chất đối kháng vitamin K (ví dụ: Warfarin), cần giám sát thời gian đông máu khi dùng kết hợp các thuốc này.

Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Không dùng thuốc Levotop 500 khi đang lái xe hoặc vận hành máy.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Nguồn tham khảo

Drugbank

Exit mobile version