Thuốc Meyerfen là gì?
Thuốc Meyerfen là thuốc ETC được dùng để điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình (nhức đầu, đau răng); Đau ở bộ máy vận động; Đau bụng kinh sau khi đã xác định bệnh căn.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Meyerfen.
Dạng trình bày
Thuốc Meyerfen được bào chế dưới dạng viên nang cứng.
Quy cách đóng gói
Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 100 viên.
Phân loại
Thuốc Meyerfen là thuốc ETC – thuốc kê đơn.
Số đăng ký
Thuốc Meyerfen có số đăng ký: VD-20070-13.
Thời hạn sử dụng
Thuốc Meyerfen có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc Meyerfen được sản xuất ở: Công ty liên doanh Meyer – BPC.
Địa chỉ: 6A3-quốc lộ 60, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Việt Nam.
Thành phần của thuốc Meyerfen
Acid melenamic 250mg
Tá dược: Tinh bột mì, polydnyl pyrolidon, natri starch glycolat, talc, magnesi slearat vừa đủ 1 viên.
Công dụng của thuốc Meyerfen trong việc điều trị bệnh
Thuốc Meyerfen là thuốc ETC được dùng để:
- Điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình (nhức đầu, đau răng).
- Đau ở bộ máy vận động.
- Đau bụng kinh sau khi đã xác định bệnh căn.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Meyerfen
Cách sử dụng
Thuốc Meyerfen được chỉ định dùng theo đường uống.
Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Meyerfen khi có chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Điều trị đau: uống mỗi lẫn 1, 2 viên, ngày 3 lần.
- Giảm liều cho người lớn tuổi.
- Điều trị đau bụng kinh: uống mỗi lần 2 viên, ngày 3 lần.
Thuốc được uống trong bữa ăn. Ngừng thuốc khi xuất hiện triệu chứng tiêu chảy hoặc ban đỏ da.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Meyerfen
Chống chỉ định
Thuốc Meyerfen chống chỉ định trong trường hợp:
- Quá mẫn với acid mefenamic và với các chất có tác động tương tự như thuốc kháng viêm không sleroid khác, aspirin.
- Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển, viêm ruột.
- Suy tế bào gan nặng, suy thận nặng.
- Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
Tác dụng phụ
- Trên hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn kèm theo ói hoặc không, đau dạ dày, chán án, ợ nóng, đầy hơi, táo bón, loét đường tiêu hóa có xuất huyết hoặc không, có thể làm nặng hơn bệnh viêm đại tràng ở những người có tiền sử bệnh này.
- Trên hệ hô hấp: Có thể xảy ra cơn hen phế quản ở một số người, nhất là những người bị dị ứng với aspirn hay các thuốc kháng viêm không steroid khác.
- Trên thận: Suy thận với hoại tử nhú thận.
- Trên cơ quan tạo máu: Thiếu máu tan máu sau khi dùng liên tục trên 12 tháng và thường hồi phục sau khi ngưng thuốc, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, ban xuất huyết tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm sản tủy.
- Trên hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, ngủ gật, căng thẳng, nhức đầu, rối loạn thị giác.
- Trên da: Ban, mẫn, ngứa.
- Tác dụng phụ khác: Ngứa mắt, đau tai, ra nhiều mồ hôi, bất thường chức năng gan nhẹ, tăng nhu cầu về insulin ở bệnh nhân bị tiểu đường, đánh trống ngực, khó thở và mất khả năng nhìn màu (hồi phục khi ngưng thuốc).
* Thông báo với bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Xử lý khi quá liều
- Triệu chứng quá liều: Độc tính trên thần kinh trung ương gồm: co giật, hôn mê.
- Xử trí: Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, cần chuyển ngay bệnh nhân đến bệnh viện, rửa dạ dày, dùng than hoạt tính để làm giảm hấp thu acid melenamic kết hợp với điều trị triệu chứng.
Cách xử lý khi quên liều
Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Meyerfen đang được cập nhật.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc
Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Meyerfen đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản
Điều kiện bảo quản
Thuốc Meyerfen nên được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Thời gian bảo quản
Thời gian bảo quản của thuốc Meyerfen là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin mua thuốc
Nơi bán thuốc Meyerfen
Nên tìm mua thuốc Meyerfen tại Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Thông tin tham khảo thêm
Thận trọng
- Có thể giảm liều ở người lớn tuổi.
- Không dùng acid melenamic ở người có thể xảy ra cơn hen suyển do dùng vài aspirin hay với các thuốc kháng viêm không steroid.
- Khi bắt đầu điều trị, cần theo dõi thể tích bài niệu, chức năng thận ở những bệnh nhân bị suy tim, suy gan hay suy thận mạn tính, ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, sau phẫu thuật lớn có làm giảm thể tích máu và đặc biệt là ở bệnh nhân lớn tuổi.
- Trong quá trình điều trị, đặc biệt khi điều trị lần đầu, cần kiểm tra thường xuyên các thông số máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và chức năng gan, thận.
Tương tác thuốc
Không nên phối hợp với:
- Thuốc chống đông dạng uống, heparin dạng tiêm vì tăng nguy cơ xuất huyết. Nếu buộc phải phối hợp, cần theo dõi lâm sàng và sinh học chặt chẽ.
- Các thuốc kháng viêm không steroid khác, kể cả các salisilat liều cao. Ticlopidinavi tăng nguy cơ gây loét, xuất huyết tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng, tăng cường theo dõi lâm sàng và sinh học, kể cả thời gian chảy máu.
- Lithium gây tăng lithium huyết do giảm thải lithium ở thận.
- Methotrexat liều cao ≥ 15 mg/ tuần làm tăng độc tính trên máu.
Thận trọng khi phối hợp với:
- Thuốc lợi tiểu: có nguy cơ gây suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước.
- Methotrexat liều thấp ≤ 15 mg/ tuần: tăng độc tính trên máu.
- Pentoxifyfline: tăng nguy cơ xuất huyết.
- Zidovudin: tăng độc tính trên dòng hồng cầu.
Lưu ý khi phối hợp với:
- Thuốc trị cao huyết áp như thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu: làm giảm hiệu lực của thuốc trị cao huyết áp.
- Thuốc làm tan huyết khối: tăng nguy cơ xuất huyết.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Tránh dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không dùng thuốc khi lái xe hay vận hành máy vì thuốc gây chóng mặt và ngủ gật.