Thuốc Nadyfer là gì?
Thuốc Nadyfer là thuốc OTC được dùng để:
- Giảm nồng độ hemoglobin, các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt có nguồn gốc từ thiếu hemoglobin, thường do chế độ ăn thiếu chất sắt (thời kỳ sơ sinh, thơ ấu, dậy thì, phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ sau khi sinh, mãn kinh, thời kỳ dưỡng bệnh).
- Mất máu kéo dài: Xuất huyết do loét tiêu hóa, ung thư kết tràng hay dạ dày, xuất huyết đường tiết niệu, mất nhiều máu trong khi hành kinh.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Nadyfer.
Dạng trình bày
Thuốc Nadyfer được bào chế dưới dung dịch uống.
Quy cách đóng gói
Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 10 ống x 10ml; Hộp 20 ống x 10ml.
Phân loại
Thuốc Nadyfer là thuốc OTC – thuốc không kê đơn.
Số đăng ký
Thuốc Nadyfer có số đăng ký: VD-22430-15.
Thời hạn sử dụng
Thuốc Nadyfer có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc Nadyfer được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 – Nadyphar.
Địa chỉ: 930 C4, Đường C, Khu công nghiệp Cát Lái, Cụm 2, phường Thạnh Mỹ Lợi, Q.2, TP HCM. Việt Nam.
Thành phần của thuốc Nadyfer
- Sắt gluconat tính theo ion sắt: 25 mg.
- Mangan gluconat tính theo ion mangan: 2,47 mg.
- Đồng gluconat tính theo ion đồng: 0,14 mg.
Tá dược: Đường trắng, glucose, glycerol, acid citric, methyl hydroxybenzoat, propyl hydroxybenzoat, vanilin, màu caramel, natri metabisulfit, nước tinh khiết vừa đủ 10 ml.
Công dụng của thuốc Nadyfer trong việc điều trị bệnh
Thuốc Nadyfer là thuốc OTC được dùng để:
- Giảm nồng độ hemoglobin, các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt có nguồn gốc từ thiếu hemoglobin, thường do chế độ ăn thiếu chất sắt (thời kỳ sơ sinh, thơ ấu, dậy thì, phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ sau khi sinh, mãn kinh, thời kỳ dưỡng bệnh).
- Mất máu kéo dài: Xuất huyết do loét tiêu hóa, ung thư kết tràng hay dạ dày, xuất huyết đường tiết niệu, mất nhiều máu trong khi hành kinh.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Nadyfer
Cách sử dụng
Thuốc Nadyfer được chỉ định dùng theo đường uống.
Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân có chỉ định của bác sĩ hoặc có nhu cầu.
Liều dùng
Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, trung bình:
Điều trị
- Người lớn: Uống 100 -200 mg sắt/ ngày, chia làm 2 – 3 lần.
- Trẻ sơ sinh và trẻ em: Uống 5 – 10 mg sắt/ kg/ ngày, chia làm 3 – 4 lần.
Dự phòng
- Phụ nữ có thai: Uống 50mg sắt/ ngày, trong 6 tháng cuối thai kỳ.
- Pha loãng thuốc trong nước, uống cách xa bữa ăn từ 1 -2 giờ.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Nadyfer
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Cơ thể thừa chất sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosidenin và thiếu máu tan huyết.
- Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.
- Thiếu máu không do thiếu sắt, thiếu acid folic. Thiếu máu ác tính.
Tác dụng phụ
- Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón. Phân đen. Rất ít trường hợp nổi ban da.
- Đã thấy thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Xử lý khi quá liều
- Có thể gây đau bụng cấp, rối loạn tiêu hóa.
- Điều trị bằng deferoxamin.
Cách xử lý khi quên liều
Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Nadyfer đang được cập nhật.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc
Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Nadyfer đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản
Điều kiện bảo quản
Nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Thời gian bảo quản
Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin mua thuốc
Nơi bán thuốc Nadyfer
Nên tìm mua thuốc Nadyfer tại Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Thông tin tham khảo thêm
Dược lực học
Cung cấp chất sắt dưới dạng muối ferrous, sắt là nguyên tố tham gia cấu tạo khung hóa học của huyết cầu tố (hemoglobin), phối hợp với một liều nhỏ đồng (Cu) là chất xúc tác, thúc đẩy tạo thành huyết cầu tố nhanh chóng hơn.
Dược động học
Chuyển hóa: Sắt được chuyển vận trong huyết tương dưới dạng transferrin đến dịch gian bảo, các mô nhất là gan và dự trữ ở dạng ferritin. Sắt được đưa vào tủy đỏ xương để trở thành một thành phần của huyết sắc tố trong hồng cầu, vào cơ để trở thành một thành phần của myoglobin. Hai nơi dự trữ sắt lớn nhất là hồng cầu và hệ võng nội mô.
Thải trừ: Sắt được thải trừ chủ yếu qua đường tiêu hóa (mật, tế bào niêm mạc tróc). Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân, một ít thải qua da, nước tiểu. Ở phụ nữ, sắt thải thêm qua đường kinh nguyệt.
Thận trọng
- Tránh uống nước trà vì ức chế sự hấp thu sắt.
- Thận trọng sử dụng cho bệnh nhân loét dạ dày, viêm kết tràng mãn tính.
Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác
- Không nên phối hợp với muối sắt dạng tiêm chích vì có thể gây sốc do giải phóng sắt nhanh từ dạng phức hợp.
- Sắt gluconat làm giảm hấp thu: Ciprofloxacin, tetracyclin, diphosphat, đường uống.
- Sắt kết hợp tanin tạo kết tủa tanat sắt.
- Muối, oxyd, hydroxyd của magnesi, nhôm, calci phủ niêm mạc dạ dày, ruột làm giảm hấp thu đường tiêu hóa của sắt gluconat.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Hình ảnh tham khảo







![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




























































