Thuốc Ranitidin là gì?
Thuốc Ranitidin là thuốc ETC – dùng trong điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger- Ellison.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng kí dưới tên Ranitidin.
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
Quy cách đóng gói
Thuốc Ranitidin được đóng gói dưới dạng hộp 10 vỉ x 10 viên.
Phân loại
Thuốc Ranitidin thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.
Số đăng ký
Thuốc Ranitidin được đăng kí dưới số VD-18502-13
Thời hạn sử dụng
Sử dụng thuốc Ranitidin trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.
Nơi sản xuất
Thuốc Ranitidin được sản xuất tại công ty liên doanh Meyer – BPC – Việt Nam.
Thành phần của thuốc Ranitidin
Ranitidin 300mg.
Tá dược: Era tab, Avicel, Aerosil, Talc, Magnesi Stearat, Eudragit L 100, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Titan dioxyd Sunsetyellow lake, Vàng tartrazin, Caramel vừa đủ 1 viên.
Công dụng của Ranitidin trong việc điều trị bệnh
Thuốc được chỉ định để làm giảm triệu chứng loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger- Ellison.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Ranitidin
Cách sử dụng
Thuốc dùng đường uống.
Đối tượng sử dụng
Thuốc được dùng cho người lớn.
Liều dùng
Ngày dùng 1 viên, 1 lần vào buổi tối.
Người bệnh loét dạ dày lành tính và loét tá tràng uống từ 4 đến 8 tuần.
Người bệnh viêm dạ dày mạn tính uống 6 tuần. Trường hợp loét dạ dày tá tràng có vi khuẩn Helicobacter pylori:
- Phác đồ điều trị bằng 3 thuốc, thời gian 2 tuần lễ:
- Amoxicilin: 750 mg, 3 lần/ngày.
- Metronidazol: 500 mg, 3 lần/ngày.
- Ranitidin 300 mg, lúc tối.
- Phác đồ điều trị bằng 2 thuốc, thời gian 2 tuần lễ:
- Ranitidin 300 mg, lúc tối, cộng với:
- Amoxicilin: 500 mg, 4 lần/ngày, hoặc Clarithromycin: 250 mg, 4 lần/ngày (hoặc 500 mg, 3 lần/ngày).
- Sau đó dùng Ranitidin 2 tuần nữa.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Ranitidin
Chống chỉ định
Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn với Ranitidin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
- Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, yếu mệt.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy.
- Da: Ban đỏ.
- Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*
Sử dụng ở phụ nữ có thai
Ranitidin qua được nhau thai nhưng trên thực tế dùng với liều điều trị không thấy tác hại nào đến người mẹ mang thai, quá trình sinh đẻ và sức khỏe thai nhi.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú
Thuốc bài tiết qua sữa, nên chỉ dùng khi cần thiết trong thời kỳ cho con bú.
Xử lý khi quá liều
Triệu chứng: Hầu như không có vấn đề gì đặc biệt khi dùng quá liều ranitidin.
Do không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng như sau:
- Giải quyết co giật: dùng Diazepam tĩnh mạch.
- Giải quyết chậm nhịp tim: tiêm Atropin.
- Giải quyết loạn nhịp thất: tiêm Lidocain.
- Nếu cần thiết, thẩm tách máu để loại thuốc khỏi huyết tương.
Cách xử lý khi quên liều
Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.
Nếu bạn nghĩ bạn đã quên một liều thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ sớm nhất có thể.
Thông tin thêm
Đặc tính dược lực học:
Ranitidin là thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin. Thuốc có khả năng làm giảm 90% acid dịch vị tiết ra sau khi uống 1 liều điều trị, có tác dụng làm liền nhanh vết loét dạ dày tá tràng và ngăn chặn bệnh tái phát.
Thuốc ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào vách, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, amino acid, histamin.
Ranitidin thường phối hợp với 1 hoặc 2 kháng sinh để điều trị loét dạ dày tá tràng có liên quan đến sự có mặt của vi khuẩn Helicobacter pylori.
Đặc tính dược động học:
Sinh khả dụng của ranitidin vào khoảng 50%. Dùng đường uống sau 2-3 giờ, nồng độ tối đa trong huyết tương sẽ đạt được cao nhất. Ranitidin không bị chuyển hóa nhiều và không bị tương tác với nhiều thuốc như cimetidin. Ranitidin được thải trừ chủ yếu qua ống thận, thời gian bán hủy là 2-3 giờ, 60-70% tiểu uống được thải qua nước tiểu, còn lại được thải qua phân.
Hướng dẫn bảo quản
Điều kiện bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Thời gian bảo quản
Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin mua thuốc
Nơi bán thuốc
Có thể mua thuốc Ranitidin tại Chợ y tế xanh để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Ranitidin vào thời điểm này.
Hình ảnh tham khảo







![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




















































![[Chia sẻ] Phòng khám sản phụ khoa BS Huỳnh Thị Tuyết Trinh 135 BS Huỳnh Thị Tuyết Trinh](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2020/02/Untitled-design-15-1.jpg)








