Site icon Medplus.vn

Thuốc Rupafin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

Thuốc Rupafin là gì?

Thuốc Rupafin là thuốc ETC được chỉ định điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và nổi mày đay ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Rupafin.

Dạng trình bày

Thuốc Rupafin được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Rupafin này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Rupafin là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Rupafin có số đăng ký: VN-19193-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Rupafin có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Rupafin được sản xuất ở: J.Uriach and Cía., S.A.

Avda. Camí Reial, 51-57 08184-Palau- Solità i Plegamans, Barcelona Tây Ban Nha.

Thành phần của thuốc Rupafin

Mỗi viên nén chứa:

Rupatadin 10 mg (dưới dạng muối rupatadine fumarate)

Tá dược: lactose 58 mg dưới dạng lactose monohydrat

Các tá dược khác: Tinh bột ngô hồ hóa, cellulose vi tinh thể, màu đỏ oxít sắt (E-172), màu vàng oxít sắt (E-172), magie stearat.

Công dụng của thuốc Rupafin trong việc điều trị bệnh

Thuốc Rupafin là thuốc ETC được chỉ định điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và nổi mày đay ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Rupafin

Cách sử dụng

Thuốc Rupafin được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng là 10mg (1 viên)/lần/ngày, có thể uống cùng thức ăn hoặc không.

Đối với người cao tuổi: Thận trọng khi dùng Rupafin cho người cao tuổi (xem mục Thận trọng).

Dùng cho trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng viên nén rupatadin 10 mg cho trẻ em dưới 12 tuổi. Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi được khuyên cáo sử dụng rupatadin 1mg/ml dạng dung dịch uống.

Dùng cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Do chưa có kinh nghiệm lâm sàng dùng thuốc trên các bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận, hiện không khuyến cáo sử dụng viên nén rupatadin 10 mg cho các bệnh nhân này.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Rupafin

Chống chỉ định

Chống chỉ định đối với bệnh nhân mẫn cảm với rupatadin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

Rối loạn hệ thần kinh:

Rối loạn hệ hô hấp, vùng ngực và trung thất:

Rối loạn tiêu hóa:

Rối loạn ở da và mô dưới da:

Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương:

Rối loạn chung và tại chỗ:

Ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm:

Xử lý khi quá liều

Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Trong một nghiên cứu về tính an toàn của rupatadin, khi dùng liều 100mg/ ngày trong 6 ngày, thuốc vẫn dung nạp tốt. Phản ứng phụ hay gặp nhất là buồn ngủ. Nếu không may nuốt phải một lượng thuốc quá lớn, cần điều trị triệu chứng đồng thời tiến hành các biện pháp bổ trợ cần thiết.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Rupafin đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Rupafin đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Rupafin

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Rupafin ở Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Rupatadin là thuốc kháng histamine thế hệ hai, đối kháng histamine tác dụng kéo dài, hoại tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Một sô chất chuyển hóa của nó (như desloratadine và chất chuyển hóa hydroxyl) vẫn còn hoạt tính kháng histamine và có thể sẽ góp phần vào tác dụng toàn phần của thuốc.

Trong các nghiên cứu in vitro, Tupatadin ở nồng độ cao ức chế sự kết tập của tế bào mast gây ra bởi các kích thích miễn dịch và không miễn dịch, cũng như gây giải phóng cytokine, đặc biệt là TNFα trong các tế bào mast và các monocyte. Phát hiện lâm sàng từ các số liệu thực nghiệm theo dõi được vẫn còn cần được xác nhận.

Dược động học

Hấp thu và sinh khả dụng: Rupatadin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Thời gian đạt nồng độ thuốc tối đa trong máu trung bình khoảng 0,75 giờ sau khi uống.

Ảnh hưởng của thức ăn: Thức ăn làm tăng mức tiếp xúc toàn thân (diện tích dưới đường cong, AUC) với rupatadin khoảng 23%. Mức tiếp xúc với một trong các chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc và với chất chuyển hóa chính không có hoạt tính hầu như giống nhau.

Chuyển hóa và thải trừ: Trong một nghiên cứu về thải trừ thuốc ở người (40 mg 14C-rupatadin), 34,6% lượng chất đánh dấu phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu, còn trong phân là 60,9 % ở các mẫu thu được sau 7 ngày.

Thận trọng

Tương tác thuốc

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Có một số dữ liệu hạn chế về sử dụng rupatadin cho phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên phụ nữ có thai, lên sự phát triển của thai nhi, lên quá trình sinh nở hay sự phát triển của trẻ sơ sinh. Nhưng cần thận trọng, tránh dùng rupatadin khi đang mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Rupatadin được bài tiết qua sữa động vật. Hiện chưa biết rupatadin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/tránh dùng rupatadin trong điều trị dựa trên lợi ích của việc cho trẻ bú và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.

Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc

Rupatadin 10 mg không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần thận trọng nếu sử dụng thuốc trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi những phản ứng riêng biệt với rupatadin của người bệnh được thể hiện.

Hình ảnh tham khảo

Rupafin

Nguồn tham khảo

Drugbank

Exit mobile version