Site icon Medplus.vn

Thuốc Smabelol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

Thuốc Smabelol là gì?

Thuốc Smabelol được sử dụng điều trị trong các trường hợp:

Tên biệt dược

Smabelol

Dạng trình bày

Thuốc Smabelol được bào chế dưới dạng: Viên nén

Quy cách đóng gói

Thuốc Smabelol được đóng gói theo: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Smabelol thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

Thuốc Smabelol có số đăng ký: VD-26181-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc được sử dụng trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Smabelol được sản xuất tại: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

Thành phần của thuốc Smabelol

Thuốc Smabelol được cấu tạo gồm: Nebivolol ( dưới dạng Nebivolol hydrochloride ) – 5 mg

Công dụng của Smabelol trong việc điều trị bệnh

Thuốc Smabelol được sử dụng điều trị:

Hướng dẫn sử dụng thuốc Smabelol

Cách sử dụng thuốc

Thuốc Smabelol được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn.

Liều dùng

Với bệnh nhân tăng huyết áp:

Với bệnh nhân suy tim mãn tính (CHF): cách khoảng 1- 2 tuần dựa trên khả năng dung nạp của bệnh nhân sử dụng 1,25 mg nebivolol, tăng lên 2,5 mg nebivolol x1 lần/ ngày, sau đó tăng lên 5 mg x1 lần/ ngày và 10 mg x1 lần/ ngày. Liều khuyến cáo tối đa là 10 mg x1 lần/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Smabelol

Chống chỉ định

Những người sau đây không nên dùng thuốc Smabelol :

Tác dụng phụ của thuốc Smabelol

Điều trị cao huyết áp:
Tác dụng phụ thông thường đã được báo cáo như: nhức đầu, choáng váng, dị cảm, khó thở, táo bón, buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi và phù.
Điều trị suy tim mãn tính:
Tac dung phụ thông thường đã được báo cáo là chậm nhịp tim và choáng váng. Những tác dụng phụ sau được xem là liên quan đặc biệt đến việc điều trị suy tim mãn tính: sự trầm trọng thêm tình trạng suy tim, hạ huyết áp thế đứng, không dung nạp thuốc, block nhĩ thất độ một, phù chi dưới.

Xử lý khi quá liều

Trong trường hợp quá liều, nên sử dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc Smabelol đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Smabelol

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô, tránh ẩm nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Smabelol được bảo quản trong vòng 36 tháng.

Thông tin mua thuốc Smabelol

Nơi bán thuốc

Bạn có thể tìm mua thuốc Smabelol tại Chợ y tế xanh hoặc các cơ sở kinh doanh dược phẩm hợp pháp để đảm bảo về an toàn chất lượng. Không tự ý mua qua các nguồn trung gian không rõ ràng để tránh mua phải thuốc giả hoặc hết hạn sử dụng.

Giá bán thuốc Smabelol

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Smabelol vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Thuốc Smabelol

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Smabelol

Dược lực học

Nebivolol là một hỗn hợp racemic gồm hai dạng đồng phân SRRR-nebivolol (hay d-nebivolol) và RSSS-nebivolol (hay l-nebivolol). Thuốc phối hợp cả hai tác động dược lý:
Nebivolol là thuốc chẹn thụ thể beta chọn lọc và cạnh tranh: Tác động này do đồng phân SRRR-nebivolol (d nebivolol).
Thuốc có những đặc tính giãn mạch nhẹ do tương tác với L-arginin/nitric oxyd trên đường đi.

Dược động học

Hấp thu: Cả hai dạng đồng phân nebivolol được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Sự hấp thu của nebivolol không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó nebivolol có thể được dùng không phụ thuộc vào bữa ăn.
Phân bố: Mức ổn định trong huyết tương ở hầu hết chủ thể (những người chuyển hóa nhanh) đạt được trong vòng 24 giờ đối với nebivolol và trong vòng vài ngày cho các chất chuyển hóa hydroxyl.
Chuyển hóa: Nebivolol được chuyển hóa nhiều, một phần tạo thành chất chuyển hóa hydroxyl có hoạt tính. Nebivolol được chuyển hóa qua sự hydroxyl hóa vòng no và vòng thơm, khử alkyl ở N- và glucuronic hóa, ngoài ra còn hình thành các glucuronid của các chất chuyển hóa hydroxyl.
Thải trừ: Vì có nhiều mức độ chuyển hóa khác nhau, liều dùng của nebivolol nên luôn được điều chỉnh theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

Tương tác thuốc

Không nên phối hợp: các thuốc chống loạn nhịp nhóm I (quinidin, hydroquinidin, cibenzolin, flecainid, disopyramid, lidocain, mexiletin, propafenon).

Thận trọng khi phối hợp:

Nguồn tham khảo

Drugbank

Exit mobile version