Site icon Medplus.vn

Thuốc Spifuca: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

Thuốc Spifuca là gì?

Thuốc Spifuca là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Spifuca

Dạng trình bày

Thuốc  được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Spifuca

Thuốc Spifuca là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-17877-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2

Địa chỉ: Số 930 C2, Đường C, KCN Cát Lái, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q2, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Thành phần của thuốc Spifuca

Thành phần mỗi viên nén bao phim bao gồm:

Công dụng của thuốc Spifuca trong việc điều trị bệnh

Thuốc Spifuca là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

Hướng dẫn sử dụng thuốc Spifuca

Cách dùng thuốc Spifuca

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Spifuca

Người lớn:

Trẻ em:

Lưu ý đối với người dùng thuốc Spifuca

Chống chỉ định

Thận trọng khi dùng thuốc Spifuca

Tác dụng phụ của thuốc Spifuca

Thường gặp:

Ít gặp:

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng cho phụ nữ có thai trừ khi phụ nữ có thai bị bệnh tim.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cách xử lý khi quá liều

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Spifuca

Hướng dẫn bảo quản thuốc Spifuca

Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc Spifuca

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Spifuca Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Spifuca

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Spifuca

Đặc tính dược lực học:

Đặc tính dược động học:

Splronotacton được hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống 1 giờ, nhưng vẫn còn với nồng độ có thể đo được ít nhất 8 giờ sau khi uống 1 liều. Spironolacton và các chất chuyển hóa của nó đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua mật.

Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thời spironolacton với các chất ức chế enzym chuyển (AGE – 1) có thể dẫn tới “tăng kali huyết” nặng, đe dọa tính mạng, đặc biệt ở người có suy thận.Tác dụng chống đông của coumarin, hay dẫn chất Indandion hay heparin bị giảm khi dùng cùng với spironolacton. Các thuốc chống viêm không sterold, đặc biệt là Indomethacin làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của spironolacton. Sử dụng đồng thời Iithi và spironolacton có thể dẫn đến ngộ độc lithi, do giảm độ thanh thải. Sử dụng đồng thời các thuốc có chứa kali với spironolacton làm tăng kali huyết. Nửa đời sinh học của digoxin và các glycosid tim có thể tăng khi dùng đồng thời với spironolacton.

 

 

 

Exit mobile version