Stadasone 16 là thuốc gì? Hãy cùng Medplus tìm hiểu về các thông tin, cách dùng và liều lượng, công dụng và chống chỉ định, cách bảo quản và nơi mua cũng như giá bán của loại thuốc này thông qua bài viết sau đây.

Thông tin về thuốc Stadasone 16
Ngày kê khai: 09/03/2018
Số GPLH/ GPNK: VD-29505-18
Đơn vị kê khai: Công ty liên doanh TNHH Stada – VN
Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Methylprednisolon 16mg
Dạng Bào Chế: Viên nén
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 50 viên
Hạn sử dụng: 24 tháng
Phân loại: KK trong nước
Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.
Công dụng – chỉ định
Công dụng
Methylprednisolon có tính chất của Glucocorticoid Prednisolone, có tác dụng kéo dài hơn, thuốc chuyển hóa phần lớn qua gan.
Methylprednisolon có tác dụng đẩy lùi tình trạng viêm nhiễm và tăng cường miễn dịch dẫn đến ức chế thực bào, giảm số lượng tế bào viêm, giảm sự giãn mạch. Bên cạnh đó, Methylprednisolon có tác dụng thủy phân các chất béo, Protein và đường Carbohydrate dẫn đến tái phân bố dự trữ mỡ trong cơ thể.
Chỉ định
Thuốc Stadasone 16 được chỉ định sử dụng để chống viêm và giảm miễn dịch cho những trường hợp sau:
- Viêm khớp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
- Trong điều trị ung thư, như bệnh leukemia cấp tính, u lymphô, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt.
- Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.
Cách dùng – liều lượng
Cách dùng
Thuốc Stadsone 16 được bào chế dạng viên nén, sử dụng thuốc bằng đường uống. Thuốc nên uống với khoảng 30 – 50 ml nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội sau bữa ăn.
Liều lượng
- Liều khởi đầu: 6-40 mg mỗi ngày.
- Khi cần dùng những liều lớn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày: một liều duy nhất cứ 2 ngày một lần, vào buổi sáng.
- Điều trị cơn hen nặng đối với bệnh nhân nội trú: 32-48 mg/ngày. Sau đó giảm dần liều và có thể ngừng dùng thuốc trong vòng 10 ngày – 2 tuần.
- Cơn hen cấp tính: 32-48 mg/ngày trong 5 ngày. Sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần.
- Những bệnh thấp nặng: Khởi đầu 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ. Sau đó điều trị củng cố dùng một liều duy nhất hàng ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.
- Viêm khớp dạng thấp: Khởi đầu: 4-6 mg/ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16-32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
- Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe dọa tính mạng: 10-30 mg/kg/đợt (thường dùng 3 lần).
- Viêm loét đại tràng mạn tính: Bệnh nhẹ: thụt giữ (80 mg); đợt cấp tính nặng: uống (8 đến 24 mg/ngày).
- Hội chứng thận hư nguyên phát: Khởi đầu: 0,8-1,6 mg/kg mỗi ngày, điều trị trong 6 tuần. Sau đó giảm dần liều trong 6-8 tuần.
- Thiếu máu tan máu do miễn dịch: 64 mg/ngày. Phải điều trị ít nhất trong 6-8 tuần.
- Bệnh sarcoid: 0,8 mg/kg/ngày. Liều duy trì thấp: 8 mg/ngày.
Chống chỉ định
Thuốc Stadasone 16 chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:
- Quá mẫn với methylprednisolon hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
- Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
- Đang dùng vaccine virus sống.
Thận trọng khi sử dụng thuốc Stadasone 16
- Thận trọng với bệnh nhân nhiễm herpes mắt, bệnh nhân suy thận, suy gan nặng.
- Thuốc Stadsone 16 có thể gây ra tác dụng như động kinh, chóng mặt, nhức đầu ảnh hưởng đến khả năng tập trung của người lái xe và vận hành máy móc, người lao động nặng.
- Sử dụng đúng liều thuốc được ghi trên nhãn tuyệt đối không được sử dụng quá liều vì có thể gây hiện tượng tích lũy thuốc trong cơ thể.
Đối với phụ nữ có thai và cho con bú
Thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên, để đảm bảo độ an toàn cao nhất cho con bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Tác dụng phụ
Sử dụng thuốc Stadasone 16 có thể gặp phải các tác dụng phụ như sau:
- Trên tiêu hóa: loét dạ dày, xuất huyết dạ dày, viêm tụy.
- Trên thần kinh: động kinh, chóng mặt, trầm cảm.
- Trên da: chậm lành vết thương, xuất huyết.
Tương tác thuốc
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Stadasone 16 với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như thuốc chống đông máu Warfrin, heparin.
Thông báo với bác sĩ về các loại thuốc mà bạn đang sử dụng để đảm bảo không gây tương tác có hại cho cơ thể.
Bảo quản thuốc
- Bảo quản thuốc Stadasone 16 trong bao bì của nhà sản xuất. Nhiệt độ thích hợp là khoảng 20 đến 25 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp. Không được lưu trữ thuốc ở nơi có độ ẩm cao, đặc biệt là phòng tắm.
- Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi trong nhà.
- Thuốc hết hạn sử dụng cần được xử lý theo quy định. Không được bỏ thuốc vào nhà vệ sinh, bồn cầu, bồn rửa hoặc cống thoát nước. Trừ khi bạn được hướng dẫn xử lý như vậy.
Hình ảnh minh họa

Thông tin mua thuốc
Nơi mua thuốc
Thuốc Stadasone 16 có thể được tìm mua tại các hiệu thuốc đạt chuẩn được cấp phép trên toàn quốc.
Lưu ý: Thuốc Stadasone 16 là thuốc bán theo đơn, bạn cần mang theo đơn thuốc đã được kê từ bác sĩ để có thể mua được thuốc.
Giá thuốc
Thuốc Stadasone 16 được kê khai với giá niêm yết cho mỗi viên là 3.200 VND.
Giá thuốc có thể chênh lệch tùy theo nơi mua và thời điểm mà bạn mua. Tuy nhiên, nếu bạn mua được thuốc Stadasone 16 với giá rẻ hơn giá được kê khai, bạn cần kiểm tra kỹ các thông tin của thuốc để đảm bảo không mua phải thuốc kém chất lượng.
Nguồn tham khảo: Cổng công khai y tế






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 7 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 10 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 13 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)





























































