Thuốc Tenof EM là gì?
Thuốc Tenof EM được chỉ định dùng điều trị trong các liệu pháp kết hợp kháng virus sao chép ngược khi điều trị nhiễm HIV– 1 ở người lớn từ 18 tuổi trở lên.
Tên biệt dược
Tenof EM
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng: Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
Thuốc Tenof EM được đóng gói theo: Hộp 1 lọ 30 viên
Phân loại thuốc Tenof EM
Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC
Số đăng ký
Thuốc Tenof EM có số đăng ký: VN3-72-18
Thời hạn sử dụng
Thuốc được sử dụng trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất tại: Công ty Hetero Labs Limited.
Thành phần
Thuốc Tenof EM được cấu tạo gồm:
- Emtricitabine – 200mg
- Tenofovir disoprosil fumarat – 300mg
Công dụng của thuốc Tenof EM trong việc điều trị bệnh
Thuốc được chỉ định dùng điều trị trong các liệu pháp kết hợp kháng virus sao chép ngược khi điều trị nhiễm HIV- 1 ở người lớn từ 18 tuổi trở lên.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Tenof EM
Cách sử dụng
Thuốc được dùng qua đường uống.
Đối tượng sử dụng
Thuốc dùng được cho người lớn.
Liều dùng
Liều khuyến cáo là 1 viên/lần/ngày bằng đường uống.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Tenof EM
Chống chỉ định
Chống chỉ định với các bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Các dụng thường gặp nhất khi sử dụng tenofovir disoproxil fumarat là các tác dụng nhẹ trên đường tiêu hóa, đặc biệt tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn.
( Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc).
Xử lý khi quá liều
Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần thiết nên sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản.
Cách xử lý khi quên liều
Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc Tenof EM đang được cập nhật.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng
- Sử dụng kết hợp tenofovir disoproxil fumarat và didanosin dẫn đến tăng mức phơi nhiễm toàn thân với didanosin lên tới 40-60% có thể làm gia tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn có liên quan tới didanosin.
- Bệnh nhân được điều trị hoặc với bất kỳ liệu pháp điều trị kháng virus sao chép ngược nào khác có thể tiếp tục gặp phải các bệnh nhiễm trùng cơ hội và các biến chứng khác do nhiễm HIV.
- Khuyến cáo kiểm tra độ thanh thải creatinin cho tất cả các bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với thuốc đồng thời cần theo dõi chức năng thận
- Tránh điều trị ở những bệnh nhân nhiễm HIV-1 mang đột biến K65R đã từng điều trị kháng virus sao chép ngược trước đó.
- Bệnh nhân mắc viêm gan B hoặc viêm gan C mãn tính được điều trị bằng liệu pháp kháng virus sao chép ngược có nguy cơ gia tăng các phản ứng bất lợi nghiêm trọng cho gan và có khả năng gây tử vong.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Tenof EM
Điều kiện bảo quản
Bảo quản nơi khô thoáng, ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Thời gian bảo quản
Thuốc Tenof EM được bảo quản trong vòng 24 tháng.
Thông tin mua thuốc Tenof EM
Nơi bán thuốc
Bạn có thể tìm mua thuốc Tenof EM tại Chợ y tế xanh hoặc các cơ sở kinh doanh dược phẩm hợp pháp để đảm bảo về an toàn chất lượng. Không tự ý mua qua các nguồn trung gian không rõ ràng để tránh mua phải thuốc giả hoặc hết hạn sử dụng.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Tenof EM vào thời điểm này.
Hình ảnh tham khảo

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Tenof EM
Dược lực học
Tenofovir disoproxil fumarat có cấu trúc một nucleotid diester vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat và có cấu trúc phân tử gần với adefovir dipivoxil. Tenofovir disoproxil fumarat trải qua sự thủy phân diester ban đầu chuyển thành tenofovir và tiếp theo là quá trình phosphoryl hóa nhờ các men trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của men sao chép ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5′ triphosphat và, sau khi gắn kết vào DNA, kết thúc chuỗi DNA.
Dược động học
Sau khi uống, tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng thuốc khoảng 25 % nhưng tăng khi dùng tenofovir disiproxil fumarat với bữa ăn giàu chất béo.
Tenofovir phân bố rộng rãi trong các mô, đặc biệt ở thận và gan. Sự gắn kết với protein huyết tương thấp hơn 1% và với protein huyết thanh khoảng 7%.
Tương tác thuốc
Do Tenof EM có chứa emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat, bất kỳ sự tương tác nào đã được xác định xảy ra riêng biệt với các chất này đều có thể gặp phải với TENOF EM. Các nghiên cứu về tương tác thuốc mới chỉ được thực hiện ở người lớn.






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




























































