Thuốc Tusstadt là gì?
Thuốc Tusstadt là thuốc OTC dùng giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamin, bao gồm dị ứng mũi và bệnh da dị ứng.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Tusstadt
Dạng trình bày
Thuốc Tusstadt được bào chế dưới dạng Siro
Quy cách đóng gói
Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 chai 60ml; hộp 1 chai 100ml
Phân loại
Thuốc Tusstadt là thuốc OTC – thuốc không kê đơn
Số đăng ký
Thuốc Tusstadt có số đăng ký: VD-23983-15
Thời hạn sử dụng
Thuốc Tusstadt có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc Tusstadt được sản xuất ở: Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam
Số 40 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt NamThành phần của thuốc Tusstadt
Mỗi 60 ml sirô chứa:
- Diphenhydramin hydroclorid:150 mg
- Tá dược vừa đủ: 60 ml
Mỗi 100 ml sirô chứa:
- Diphenhydramin hydroclorid: 250 mg
- Tá dược vừa đủ: 100ml
Công dụng của thuốc Tusstadt trong việc điều trị bệnh
Thuốc Tusstadt là thuốc OTC dùng giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamin, bao gồm dị ứng mũi và bệnh da dị ứng.
- Có thể dùng làm thuốc an thần nhẹ ban đêm.
- Phòng say tàu xe và trị ho.
- Dùng làm thuốc chống buồn nôn.
- Điều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazin
Hướng dẫn sử dụng thuốc Tusstadt
Có thể uống diphenhydramin cùng với thức ăn, nước hoặc sữa để làm giảm kích thích dạ dày. Khi dùng diphenhydramin để dự phòng say tàu xe, cần phải uống ít nhất 30 phút và tốt hơn là 1 — 2 giờ trước khi đi tàu xe.
Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân sử dụng thuốc Tusstadt nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu cần.
Liều dùng thuốc Tusstadt
Liều uống thường dùng cho người lớn và thiêu niên:
- Kháng histamin: Mỗi lần uống 25 — 50 mg, cứ 4 — 6 giờ một lần.
- Chống loạn vận động: Để trị bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson sau viêm não, mỗi lần uống 25 mg, 3 lần mỗi ngày khi bắt đầu điều trị, sau đó tang dan liều tới 50 mg, 4 lần mỗi ngày.
- Chống nôn hoặc chống chóng mặt: Mỗi lần uống 25 — 50 mg, 4 – 6 giờ một lần.
- An thần, gây ngủ: Mỗi lần uống 50 mg, 20 ~ 30 phút trước khi đi ngủ.
- Trị ho: Mỗi lần uống 25 mg, cứ 4 ~ 6 giờ một lần.
- Giới hạn kê đơn thông thường cho người lớn: Tối đa 300 mg mỗi ngày.
Liều uống thường dùng cho trẻ em:
- Kháng histamin: Trẻ em dưới 6 tuổi, mỗi lần uống 6,25 – 12,5 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần.
- Trẻ em 8 ~ 12 tuổi, uống 12,5 – 25 mg, cử 4 – 6 giờ một lần, không uống quá 150 mg mỗi ngày.
- Chống nôn hoặc chống chóng mặt: Mỗi lần uống 1 ~ 1,5 mg/ kg thể trọng, cứ 4 – 6 giờ một lần, không uống quá 300 mg mỗi ngày.
Lưu ý đối với người dùng thuốc
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với điphenhydramin và những thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự; hen; trẻ sơ sinh.
Thận trọng
- Tác dụng an thần của thuốc có thể tăng lên nhiều khi dùng đồng thời với rượu, hoặc với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.
- Phải đặc biệt thận trọng và tốt hơn là không dùng diphenhydramin cho người có phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị, do tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Tránh dùng diphenhydramin cho người bị bệnh nhược cơ, người có tăng nhãn áp góc hẹp. .
Tác dụng phụ thuốc Tusstadt
Tác dụng gây buồn ngủ là tác dụng không mong muốn có tỉ lệ cao nhất trong những thuốc khác histamin loại ethanolamin (trong đó có diphenhydramin). Khoảng một nửa số người điều trị với liều thường dùng của các thuốc này bị ngủ gật. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn về tiêu hóa thấp hơn. Những tác dụng không mong muốn khác có thể do tác dụng kháng muscarin gây nên. Tác dụng gây buồn ngủ có nguy cơ gây tai nạn cho người lái xe và người vận hành máy móc.
Thường gặp:
- Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gật từ nhẹ đến vừa, nhức đầu, mệt mỏi, tình trạng kích động.
- Hô hấp: Dịch tiết phế quản đặc hơn.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khô miệng, ăn ngon miệng hơn, tăng cân, khô niêm mạc.
Ít gặp:
- Tim mạch: Giảm huyết áp, đánh trống ngực, phù.
- Hệ thân kinh trung ương: An thần, chóng mặt, phần khích nghịch thường, mắt ngủ, tràm cảm.
- Da: Nhạy cảm với ánh sáng, ban, phù mạch.
- Sinh dục – niệu: Bí tiêu.
- Gan: Viêm gan.
- Thân kinh – cơ, xương: Đau cơ, dị cảm, run.
- Mắt: Nhìn mờ.
- Hô hấp: Co thắt phế quản, chảy máu cam,
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai
- Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
Sử dụng cho con bú
- Diphenhydramin được bài tiết qua sữa. Vì có thể xảy ra những phản ứng phụ nghiêm trọng đối với các thuốc kháng histamin cho trẻ đang bú sữa mẹ, nên xem xét việc ngưng dùng thuốc hay ngưng cho con bú, cũng như cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Sử dụng trong lúc lái xe và vận hành máy móc
- Không lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc do tác dụng an thần gây ngủ của thuốc.
Tương tác với thuốc
- Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương có thẻ tăng khi dùng đồng thời thuốc kháng histamin với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác bao gồm barbiturat, thuốc an thần và rượu.
- Thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) kéo dài và làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin. Chống chỉ định thuốc kháng histamin ở người đang dùng thuốc IMAO.
Cách xử lý khi quá liều thuốc Tusstadt
Triệu chứng:
- Ở trè em, với liều 470 mg đã gây ngộ độc nặng ở một trẻ 2 tuổi, và liều 7,5 g gây ngộ độc nặng ở một trẻ 14 tuổi. Sau khi rửa dạ dày, ở cả 2 trường hợp vẫn còn các triệu chứng kháng cholinergic, khoảng QRS dẫn rộng ra trên điện tâm đồ và tiêu cơ vân.
- Ở người lớn, và đặc biệt khi dùng đồng thời với rượu, với phenothiazin, thuốc cũng có thể gây ngộ độc rất nặng. Triệu chứng ức chế hệ thần kinh trung ương biểu hiện chủ yếu là mắt điều hòa, chóng mặt, co giật, ức chế hô hấp. Ức chế hô hấp đặc biệt nguy hiểm ở trẻ nhỏ. Triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra, nhưng thường muộn, sau khi uống thuốc an thần phenothiazin. Có nhịp nhanh xoang, kéo dài thời gian Q-T, block nhĩ-thất, phức hợp QRS dãn rộng, nhưng hiếm thấy loạn nhịp thất nghiêm trọng.
Điều trị:
- Nếu cần thì rửa dạ dày; chỉ gây nôn khi ngộ độc mới xảy ra, vì thuốc có tác dụng chống nôn, do đó thường cần phải rửa dạ dày và dùng thêm than hoạt. Trong trường hợp co giật, cần điều trị bằng diazepam 5 – 10 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,1 – 0,2 mg/ kg).
- Khi có triệu chứng kháng cholinergic nặng ở thần kinh trung ương, kích thích, ảo giác, có thể dùng physostigmin với liều 1 – 2 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,02 – 0,04 mg/ kg). Tiêm chậm tĩnh mạch liều này trong ít nhất 5 phút và có thể tiêm nhắc lại sau 30 ~ 60 phút. Tuy vậy, cần phải có sẵn atropin để đề phòng trường hợp dùng liều physostigmin quá cao. Khi bị giảm huyết áp, truyền dịch tĩnh “ 2, mạch và nếu cần, truyền chậm tĩnh mạch noradrenalin.
Cần xem xét tiến hành hô hấp hỗ trợ.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc
Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Tusstadt đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản
Điều kiện bảo quản
Bảo quản: Trong bao bì kín, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C
Thời gian bảo quản
Thời gian bảo quản thuốc Tusstadt là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin mua thuốc Tusstadt
Nơi bán thuốc
Nên tìm mua thuốc Tusstadt Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán thuốc
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Hình ảnh tham khảo







![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




























































