Site icon Medplus.vn

Thuốc Tykerb: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

Thuốc Tykerb là gì?

Thuốc Tykerb là thuốc ETC dùng để điều trị bệnh ung thư vú tiến triển hoặc di căn, ung thư vú di căn với khối u bộc lộ quá mức và ung thư vú di căn có thụ thể nội tiết dương tính ở phụ nữ sau mãn kinh và không có dự định được điều trị bằng hóa trị liệu.

Tên biệt dược

Tykerb.

Dạng trình bày

Thuốc được trình bày dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 70 hoặc 84 viên.

Phân loại

Thuốc Tykerb thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

VN2-467-16

Thời hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Glaxo Operations UK Limited (trading as Glaxo Wellcome Operations)

Priory Street, Ware, Hertfordshire, SG12 ODJ UK.

Thành phần của thuốc

250 mg lapatinib.

Công dụng của Tykerb trong việc điều trị bệnh

-TYKERB kết hợp với capecitabine: điều trị ung thư vú tiến triển hoặc di căn, với khối u có bộc lộ quá mức và đã được nhận phác đồ điều trị gồm cả trastuzumab trước đó.

-Kết hợp với trastuzumab: điều trị ung thư vú di căn với khối u có bộc lộ quá mức và bệnh tiến triển khi đã được điều trị bằng trastuzumab và hóa trị liệu.

-Kết hợp với chất ức chế aromatase: điều trị ung thư vú di căn có thụ thể nội tiết dương tính ở phụ nữ sau mãn kinh và không có dự định được điều trị bằng hóa trị liệu.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Tykerb

Cách sử dụng

Thuốc được dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân bị ung thư vú tiến triển hoặc di căn.

Liều dùng

Nên uống TYKERB ít nhất 1 giờ trước khi ăn hoặc ít nhất 1 giờ sau khi ăn.

-TYKERRB kết hợp với capecitabine:

-Kết hợp với trastuzumab:

-Kết hợp với chất ức chế aromafase:

Lưu ý đối với người dùng thuốc Tykerb

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng TYKERB cho những bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc

– Các tác dụng không mong muốn khi dùng TYKERB đơn trị liệu:

+ Rất phổ biến:

+ Phổ biến:

+ Không phổ biến:

+ Hiếm:

– Các tác dụng không mong muốn khi dùng TYKERB kết hợp với Capecitabine:

+ Rất phổ biến:

– Các tác dụng không mong muốn khi dùng TYKERB kết hợp với Trastuzumab: không có báo cáo.

– Các tác dụng không mong muốn khi dùng TYKERB kết hợp với Letrozole:

+ Rất phổ biến:

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lí khi quá liều

Triệu chứng và dấu hiệu

Các triệu chứng quan sát thấy bao gồm: các biến cố liên quan đến TYKERB đã biết và trong một số trường hợp đau da đầu, nhịp nhanh xoang (với điện tâm đồ khác binh thường) và/hoặc viêm niêm mạc.

Điều trị

– Thẩm tách máu không được mong đợi là biện pháp hữu hiệu để làm tăng thải trừ TYKERB.

– Nên có biện pháp điều trị thêm theo dấu hiệu lâm sàng hoặc theo khuyến cáo của trung tâm chống độc quốc gia, nếu có.

Cách xử lý khi quên liều

Không nên thay thế các liều đã quên, và nên tiếp tục lại với liều hàng ngày tiếp theo như liệu trình đã định.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

– Độc tính trên tim:

– Bệnh phổi mô kế và viêm phổi:

– Độc tính trên gan:

– Tiêu chảy:

– Điều trị đồng thời với các chất ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4:

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

Bảo quản không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Tykerb

Có thể tìm mua thuốc tại Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Tykerb vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Thuốc Tykerb

Tham khảo thêm thông tin về thuốc

Dược lực học

– Lapatinib là một chất ức chế 4-anilinoquinazoline kinase mới với cơ chế tác dụng độc đáo. Vì lapatinib là chất ức chế mạnh, có hồi phục và chọn lọc vùng tyrosine kinase nội bào của cả hai thụ thể ErbB1 và ErbB2 với tốc độ tách ra khỏi thụ thể chậm.

– Ngoài tác động của dạng đơn trị liệu, lapatinib cũng chứng minh được hiệu quả trong một nghiên cứu trên in viro phối hợp với 5-FU (chất chuyển hóa có hoạt tính của capecitabine) trong thử nghiệm điều trị biến dòng tế bảo ung thư.

– Dùng kết hợp lapatinib và trastuzumab có thể bổ sung cơ chế tác dụng cho nhau cũng như các cơ chế đề kháng có thể không trùng lắp.

Dược động học

– Hấp thu:

  • Hấp thu của lapatinib sau khi uống là không hoàn toàn và dao động (xấp xỉ khoảng 50 đến 100% hệ số thay đổi trong AUC).
  • Phơi nhiễm toàn thân với lapatinib tăng lên khi dùng cùng thức ăn.

– Phân bố:

  • Lapatinib gắn kết mạnh (trên 99%) với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Lapatinib là cơ chất cho các chất vận chuyển BCRP (ABCG2) và p-giycoprotein (ABCB1) và chất vận chuyển hấp thu tại gan OATP 1B1 (ICạo 2,3 ug/mL).

– Chuyển hoá:

  • Lapatinib được chuyển hóa mạnh mẽ, chủ yếu bởi CYP3A4 và CYP3A5, và một ít từ CYP2C19 và CYP2C8 thành các chất chuyển hóa bị oxy hóa khác nhau.

– Thải trừ:

  • Thời gian bán thải của lapatinib sau khi dùng liều đơn sẽ tăng lên khi tăng liều.
  • Lapatinib được thải thừ chủ yếu qua chuyển hóa bởi CYP3A4/5. Đường thải trừ chính của lapatinib và các chất chuyển hỏa của nó là qua phân, dưới 2% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu.

Tương tác thuốc

-Lapatinib được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A. Do vậy, các chất ức chế hoặc cảm ứng các enzyme này có thể ảnh hưởng đến dược động học của lapatinib.

-Nên thận trọng khi sử dụng TYKERB đồng thời với các chất được biết ức chế CYP3A4 (ketoconazole, itraconazole hoặc nước bưởi).

-Nên thận trọng khi sử dụng thuốc đồng thời với các chất được biết cảm ứng CYP3A4 (rifampin, carbamazepine, hoặc phenytoin).

-Điều trị trước đó với chất ức chế bơm proton (esomeprazole) làm giảm phơi nhiễm lapatinib trung bình 27% (khoảng: 6% đến 49%).

-Uống TYKERB đồng thời với paclitaxel dùng đường tĩnh mạch làm tăng phơi nhiễm của paclitaxel khoảng 23% do sự ức chế lapatinib của CYP2C8 và/hoặc P-glycoprotein (Pgp).

Nguồn tham khảo

Drugbank.

Exit mobile version