Thuốc Vitamin 3B là gì?
Thuốc Vitamin 3B là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:
- Dự phòng thiếu Vitamin nhóm B đặc biệt ở người nghiện rượu kinh niên, kém ăn, mất ngủ, suy nhược thần kinh.
- Hỗ trợ điều trị trong các trường hợp: đau nhức thần kinh, đau nhức thần kinh cơ, đau nhức do thấp khớp.
- Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các rối loạn thần kinh ngoại vi như viêm da dây thần kinh như: đau dây thần kinh tọa, co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương, dị cảm, hội chứng vai – cánh tay, đau lưng, đau thắt lưng, đau thần kinh liên sườn, đau dây thần kinh sinh ba, tê các đầu chi.
- Giảm đau trong đau dây thần kinh.
- Bệnh lý thân kinh do tiểu đường, nghiện rượu, do thuốc.
- Các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12
- Điều trị bệnh Beri-beri
- Điều trị bệnh viêm dây thần kinh ngoại vi, bệnh lý thiếu máu như thiếu máu ác tính, thiếu máu do ký sinh, thiếu máu do dinh dưỡng, thiếu máu do phẫu thuật và các dạng thiếu máu khác.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Vitamin 3B
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 5 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên; hộp 20 vỉ x 10 viên; chai 10 viên
Phân loại thuốc Vitamin 3B
Thuốc Vitamin 3B là thuốc ETC – thuốc kê đơn
Số đăng ký
Thuốc có số đăng ký: VD-28401-17
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất ở: Công ty CP Dược phẩm TV. Pharm
Địa chỉ: 27 Nguyễn Chí Thanh, phường 9, TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Việt Nam
Thành phần của thuốc Vitamin 3B
- Vitamin B1: 125 mg
- Vitamin B6: 125 mg
- Vitamin B12: 0,125 mg
- Tá dược: (Tinh bột mì, Avicel 101, Lactose monohydrat, PVP K30, DST, Aerosil 200, Acid stearic, HPMC E6, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Màu đỏ erylhrosin lakes, Màu đỏ Ponceau lakes, Màu xanh Patent) vừa đủ 1 viên
Công dụng của thuốc Vitamin 3B trong việc điều trị bệnh
Thuốc Vitamin 3B là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:
- Dự phòng thiếu Vitamin nhóm B đặc biệt ở người nghiện rượu kinh niên, kém ăn, mất ngủ, suy nhược thần kinh.
- Hỗ trợ điều trị trong các trường hợp: đau nhức thần kinh, đau nhức thần kinh cơ, đau nhức do thấp khớp.
- Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các rối loạn thần kinh ngoại vi như viêm da dây thần kinh như: đau dây thần kinh tọa, co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương, dị cảm, hội chứng vai – cánh tay, đau lưng, đau thắt lưng, đau thần kinh liên sườn, đau dây thần kinh sinh ba, tê các đầu chi.
- Giảm đau trong đau dây thần kinh.
- Bệnh lý thân kinh do tiểu đường, nghiện rượu, do thuốc.
- Các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12
- Điều trị bệnh Beri-beri
- Điều trị bệnh viêm dây thần kinh ngoại vi, bệnh lý thiếu máu như thiếu máu ác tính, thiếu máu do ký sinh, thiếu máu do dinh dưỡng, thiếu máu do phẫu thuật và các dạng thiếu máu khác.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Vitamin 3B
Cách dùng thuốc Vitamin 3B
Thuốc dùng qua đường uống
Liều dùng thuốc Vitamin 3B
Người lớn:
- Các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12: uống 1 viên/ngày.
- Dự phòng thiếu Vitamin nhóm B: mỗi lần uống 1 – 2 viên, ngày 2 lần
- Điều trị bệnh Beri-beri và các chứng đau nhức: mỗi lần uống 2 viên, ngày 3 -4 lần.
- Các rối loạn thần kinh ngoại vi; đau dây thần kinh và bệnh lý thần kinh do tiểu đường, nghiện rượu, do thuốc: uống 1- 2 viên /ngày, chia làm 1- 2 lần.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Vitamin 3B
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Các chứng ung thư.
- Tiền sử dị ứng với Vitamin B12. Những người dang bị bướu ác tính do vitamin B12 có tác động cao trên sự tăng trưởng của mô, do đó có nguy cơ đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng sinh sản của tế bào.
- Những người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema)
- Không kết hợp với Levodopa.
- Do chế phẩm có chứa lactose, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Thận trọng khi dùng
- Dùng Vitamin B6 với liều 200 mg/ngày sau một thời gian dài có thể gây ra độc tính trên thần kinh (bệnh thần kinh ngoại vi, bệnh thần kinh cả giác) và gây lệ thuộc thuốc. Tuy nhiên với liều dùng như trên có thể dùng trong thời gian dài mà không gây lệ thuộc thuốc hay độc tính trên thần kinh.
- Sự hấp thu Vitamin B12 cần phải có yếu tố nội tại (Glycoprotein) do da dày tiết ra, vì vậy dạng thuốc uống không có tác dụng bổ sung B12 cho những người cắt bỏ hoàn toàn dạ dày.
- Do chế phẩm có chứa lactose, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Tác dụng phụ của thuốc Vitamin 3B
- Pyridoxin thường không độc. Dùng pyridoxin kéo dài với liều 10mg/ngày được cho là an toàn nhưng dùng pyridoxin trong thời gian dài với liều 200mg hoặc hơn hàng ngày có thể gây bệnh về thần kinh.
- TKTW: đau đầu, co giật (sau khi tiêm tĩnh mạch liều cao), lơ mơ, buồn ngủ.
- Nội tiết và chuyển hóa: nhiễm acid, acid folic giảm.
- Tiêu hóa: buồn nôn và nôn
- Gan: AST tăng
- Thần kinh – cơ: dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
- Khác: phản ứng dị ứng.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kì mang thai:
- Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người. Chưa có vấn đề gì xảy ra khi dùng thuốc với liều khuyến cáo hàng ngày. Khi dùng với liều điều trị, cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy hại tiềm năng cho thai.
Thời kì cho con bú:
- Vitamin B1, B6 và B12 bài tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ quá liều ở trẻ sơ sinh vẫn chưa được biết. Một vài trường hợp các biệt, dùng liều cao vitamin B6 > 600 mg/ngày có thể gây ức chế sự tạo sữa.
- Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ khi sử dụng thuốc cho các đối tượng này
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
- Sử dụng được cho người lái tàu xe, vận hành máy móc
Cách xử lý khi quá liều
- Chưa thấy có dấu hiệu quá liều. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Vitamin 3B
- Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Vitamin 3B đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Vitamin 3B
Điều kiện bảo quản
- Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Thời gian bảo quản
- 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Thông tin mua thuốc Vitamin 3B
Nơi bán thuốc Vitamin 3B
Nên tìm mua Vitamin 3B Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo
Tham khảo thêm thông tin về thuốc Vitamin 3B
Dược lực học
- Vitamin B1 (Thiamin) khi uống vào sẽ được chuyển hóa thành thiamin pyrophosphat là dạng có hoạt tính sinh lý.
- Vitamin B1 là coenzym chuyển hóa carbohydrate, tham gia điều hòa quá trình dẫn truyền các xung tác thần kinh, kích thích hoạt động trí óc và trí nhớ.
- Vitamin B6 (Pyridoxin) khi vào cơ thể được biến đổi thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat có vai trò quan trọng trong chuyển hóa protein, glucid và Iipid. Tiếp theo đó, Vitamin B6 tham gia tổng hợp acid gamma aminobutyric trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.
- Vitamin B12 (Cyanocobalamin) khi vào cơ thể tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5-
deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho sự sao chép và tăng trưởng của tế bào cũng như cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Vitamin B12 còn duy trì các chức năng bình thường của tế bào biểu mô, hệ thống thần kinh và việc tạo ra hồng cầu.
Dược động học
- Ở người lớn, kho chứa thiamin ước tính 30mg và khoảng 1mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô được bão hòa, lượng thải trừ qua nước tiểu cả dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn và dạng đã chuyển hóa. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến đổi sẽ tăng hơn
- Vitamin B6 được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người bị mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Nồng độ bình thường của pyridoxin trong huyết tương: 30-80 nanogam/ml.
- Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan, một phần ít hơn ở cơ và não. Dự trữ toàn cơ thể vitamin B6 ước lượng khoảng 167mg. Các dạng chính của vitamin B6 trong máu là pyridoxal và pyridoxal phosphat, liên kết cao với protein. Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương mẹ. Nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ khoảng 150-240 nanogam/ml sau khi mẹ uống 2,5- 5mg vitamin B6 hàng ngày. Sau khi mẹ uống dưới 2,5mg vitamin B6 hàng ngày, nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ trung bình 130mg nanogam/ml.
Tương tác thuốc:
- Với Levodopa: Vitamin B6 kích hoạt enzym dopadecarboxylase ngoại biên. Do đó không được dùng Vitamin B6 chung với levodopa nếu chất này không có phối hợp chung với chất ức chế dopadecarboxylase
- Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
- Thuốc tránh thai dạng uống, isoniazid, penicillamine có thể làm tăng nhu cầu về Vitamin B6,Vitamin B12.
- Sự hấp thu vitamin B12 qua đường da dày-ruột bị giảm bởi neomycin, acid aminosalicylic, thuốc kháng histamin






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




























































