Thuốc Vitamin A&D là gì?
Thuốc Vitamin A&D là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị các bệnh do thiếu vitamin A và vitamin D.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Vitamin A&D
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 4 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 100 viên
Phân loại thuốc
Thuốc Vitamin A&D là thuốc ETC – thuốc kê đơn
Số đăng ký
Thuốc có số đăng ký: VD-17174-12
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco
Địa chỉ: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-Thị xã Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Thành phần của thuốc Vitamin A&D
- Vitamin A 5000 IU
- Vitamin D3: 400 IU
- Tá dược: Butylat hydroxyanisol, Dầu đậu nành, Gelatin, Glycerin, Sorbitol lỏng, Nipagin, Nipasol, Mùi vanillin.
Công dụng của thuốc Vitamin A&D trong việc điều trị bệnh
Thuốc Vitamin A&D là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị các bệnh do thiếu vitamin A và vitamin D.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Vitamin A&D
Cách dùng thuốc
Thuốc dùng qua đường uống
Liều dùng thuốc
Người lớn: dùng 1 viên/ngày.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Vitamin A&D
Chống chỉ định
- Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
- Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D
- Người bệnh thừa vitamin A.
Thận trọng khi dùng
- Thận trọng khi dùng chung với các thuốc khác có chứa vitamin A.
- Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D); suy chức năng thận; bệnh tim; sỏi thận; xơ vữa động mạch.
- Không dùng liều cao hàng ngày cho phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 4 tuổi.
Tác dụng phụ của thuốc Vitamin A&D
Vitamin A:
- Chán ăn, sút cân, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, rối loạn tiêu hóa, sốt, da bị biến đổi, rụng tóc, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, gan – lách to, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp.
Vitamin D:
- Thường gặp: yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu; chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt; ù tai, ngoại ban, mất điều hòa, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.
- Ít gặp: giảm tình dục, rối loạn chức năng thận, nhiễm calci thận; sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển cơ thể ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, viêm tụy, cơn co giật.
- Hiếm gặp: tăng huyết áp, loạn nhịp tim; tăng calci niệu, phosphat niệu, albumin niệu, nitơ urê huyết, cholesterol huyết thanh, nồng độ AST (SGOT) và ALT (SGPT); giảm nồng độ men phosphatase kiềm trong huyết thanh; loạn tâm thần rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng liều cao hàng ngày cho phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 4 tuổi
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
- Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.
Cách xử lý khi quá liều
Vitamin A:
- Ngộ độc mạn tính: dùng vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: chán ăn, sút cân, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, rối loạn tiêu hóa, sốt, da bị biến đổi, rụng tóc, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, gan- lách to, nhức dau, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai,rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài. Khi ngừng dùng vitamin A thì các triệu chứng cũng mắt dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm.
- Ngộ độc cấp: uống vitamin A liều rất cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, tiêu chảy… Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống từ 6 đến 24 giờ.
- Xử trí: ngưng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Vitamin D:
- Triệu chứng quá liều vitamin D dẫn đến cường vitamin D và nhiễm độc calci huyết thanh.
- Điều trị nhiễm độc vitamin D: ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci, để giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci tự do ra khỏi cơ thể. Nếu ngộ độc vitamin D cấp, vừa mới uống, có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu vitamin D bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Vitamin A&D
- Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Vitamin A&D đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Vitamin A&D
Điều kiện bảo quản
- Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Thời gian bảo quản
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Thông tin mua thuốc Vitamin A&D
Nơi bán thuốc Vitamin A&D
Nên tìm mua Vitamin A&D Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo
Tham khảo thêm thông tin về thuốc Vitamin A&D
Dược lực học
- Vitamin A: Là vitamin tan trong dầu rất cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì của biểu mô.
- Vitamin D3: Vai trò chủ yếu của vitamin D3 là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng cách tăng hiệu quả hấp thu chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu. Các dạng hoạt động của ergocalciferol và colecalciferolco thể có tác dụng phản hồi âm tính đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH). Vitamin D có trong một số ít thực phẩm. Các dầu gan cá là nguồn có nhiều vitamin D; bơ, trứng và gan có ít vitamin D hơn; sữa và margarin có tác dụng cung cấp vitamin D.
Dược động học
- Sau khi đã được các enzym của tụy thủy phân thành retinol, các este của vitamin A được hấp thu ở ống tiêu hóa. Vitamin A bị giảm hấp thu do ăn thiếu protein, kém hấp thu mỡ, rối loạn chức năng gan hay chức năng tụy. Một số retinol được dự trữ ở gan và giải phóng vào máu dưới dang gắn với một globulin đặc hiệu. Trong cơ thể, vitamin A được dự trữ thường đáp ứng cho nhu cầu cơ thể trong vài tháng. Phân retinol tự do bị liên hợp glucuronic và bị oxy hóa thành retinal và acid retinoic rồi được đào thải qua nước tiểu và phân cùng với những chất chuyển hóa khác.
- Nồng độ bình thường của vitamin A trong huyết tương là 300 – 600 microgam/lít. Trong trường hợp thiếu Vitamin A thì nồng độ thấp< 100 microgam/lít, còn trong trường hợp quá liều hay ngộ độc thì nồng độ này cao hơn nhiều.
Tương tác thuốc:
- Không dùng chung với neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A.
- Các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai.
- Dùng đồng thời vitamin A và isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
- Không dùng đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid do có thể làm giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
- Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.
- Cần giảm liều vitamin D hoặc tạm thời ngưng dùng vitamin D khi điều trị đồng thời với các thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp vì có thể dẫn đến tăng calci huyết do tăng giải phóng calci từ xương






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)



























































