Site icon Medplus.vn

Thuốc Winnol 750: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

Thuốc Winnol 750 là gì?

Thuốc Winnol 750  là thuốc ETC được dùng để:

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Winnol 750.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 02 vỉ x 15 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Winnol 750 là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-28143-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm và sinh học y tế

Lô III-18 đường số 13 – Khu công nghiệp Tân Bình – Quận Tân Phú – TP. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Thành phần của thuốc

Methocarbamol 750 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Tinh bột bắp, PVP K30, DST, Bột Talc, Magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Titan dioxyd)

Công dụng của thuốc Winnol 750 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Winnol 750  là thuốc ETC được dùng để:

Hướng dẫn sử dụng thuốc Winnol 750

Cách sử dụng

Thuốc được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Lưu ý đối với người dùng thuốc Winnol 750

Chống chỉ định

Tác dụng phụ của thuốc

Thông báo cho thấy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Có ít thông tin về độc tính cấp của methocarbamol khi dùng quá liều. Triệu chứng phổ biến là buồn ngủ nặng. Việc điều trị triệu chứng là cần thiết và phù hợp, tuy nhiên đã có trường hợp tử vong do quá liều. Quá liều methocarbamol thường xảy ra khi dùng kết hợp với rượu hoặc các chất ức chế thần kinh trung ương bao gồm các triệu chứng như: buồn nôn, lơ mơ, nhìn mờ, co giật và hôn mê.

Xử trí quá liễu bằng điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ bao gồm duy trì đường thở, theo dõi lượng nước tiểu và sinh hiệu, tiêm truyền tĩnh mạch nếu cần thiết.

Hiệu quả của thẩm phân máu trong điều trị quá liều chưa được xác định.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Winnol 750

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Winnol 750

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc ở Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc giãn cơ

Mã ATC: M03 BA03

Methocarbamol được sử dụng điều trị ngắn hạn các rối loạn cơ xương cấp tính có liên quan tới đau cơ do co thắt. Cơ chế tác dụng của methocarbamol trên người không được biết rõ, nhưng có thể là do ức chế hệ thần kinh trung ương, nó không tác động trực tiếp trên sự co bóp của cơ vân, đầu cuối sợi vận động hoặc sợi thần kinh.

Dược động học

Methocarbamol được hấp thu tại đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh huyết tương sau 1-3 giờ. Thuốc tác dụng ở đạng chưa bị biến đối, 1 lượng nhỏ chuyển hóa thành guaiphenesin.

Trên người suy thận: Độ thanh thải methocarbamol trên người suy thận có thẩm phân máu giám 40% so với người bình thường, mặc dù thời gian bán thải trên 2 nhóm là tương tự nhau (1,2 so với 1,1 giờ).

Trên người suy gan: Trên bệnh nhân viêm gan thứ phát do rượu, tổng độ thanh thải trung bình giảm khoảng 70% so với nhóm bình thường (11,9 L/giờ), thời gian bán thải trung bình kéo dài khoảng 3,4 giờ. Sự gắn kết protein của methocarbamol giảm khoảng 40 đến 45% so với 46 đến 50% so với người bình thường có tuổi và cân nặng tương ứng.

Thận trọng

Bệnh nhân suy gan, thận.

Thuốc có thể gây buồn ngủ, cần cảnh báo bệnh nhân nên tránh những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần.

Tương tác thuốc

Methocarbamol có khả năng làm tăng tác dụng của rượu và các thuốc làm dịu thần kinh như barbiturat, các thuốc gây tê, các thuốc gây chán ăn.

Hiệu quả của các thuốc kháng cholinergic như atropin cũng tăng nếu dùng chung với methocarbamol.

Methocarbamol ức chế tác dụng của pyridostigmin bromid, vì vậy nên sử dụng thận trọng trên bệnh nhân nhược cơ đang sử dụng các thuốc ức chế cholinesterase.

Methocarbamol có thể gây thay đổi màu trong xét nghiệm 5 hydroxyindolacetic acid (5-HIA) sử dụng tác nhân nitrosoaphthol và xét nghiệm vanilylmandelic acid (VMA) sử dụng phương pháp Gitlow.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Nghiên cứu trên động vật mang thai chưa được thực hiện. Khả năng gây độc trên phụ nữ mang thai chưa được biết rõ, dữ liệu an toàn trên trên sự phát triển của thai nhi chưa được thiết lập.

Đã có báo cáo về tỉ lệ rất hiếm về sự bất thường của thai nhi sau sự phơi nhiễm của tử cung với methocarbamol. Vì vậy không nên dùng methocarbamol cho phụ nữ có ý định mang thai hoặc phụ nữ trong giai đoạn sớm của thai kì.

Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sản phẩm này có thể gây buồn ngủ khi lái xe và vận hành máy móc trừ một số trường hợp có thể chất và tinh thần không bị ảnh hưởng – đặc biệt nếu dùng kèm thuốc có thể gây buồn ngủ khác.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Exit mobile version