Thuốc Ytecogesic là gì?
Thuốc Ytecogesic là thuốc ETC được chỉ định các trường hợp:
- Thiếu Magnesium nặng, riêng biệt hay kết hợp.
- Rối loạn các chức năng trong trường hợp co giật tetani hay tạng co giật khi chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Ytecogesic.
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 5 vỉ x 10 viên.
Phân loại thuốc
Thuốc Ytecogesic là thuốc ETC – thuốc kê đơn.
Số đăng ký
Thuốc có số đăng ký: VD-18269-13.
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất ở: Công ty TNHH US pharma USA
Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Tp HCM Việt Nam.Thành phần của thuốc
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Magnesi lactat dihydrat 470,00mg
Pyridoxin hydroclorid 5,00 mg
Tá dược: Tinh bột sắn, Lactose, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 615, PEG 6000, Titan dioxyt.
Công dụng của thuốc Ytecogesic trong việc điều trị bệnh
Thuốc Ytecogesic là thuốc ETC được chỉ định các trường hợp:
- Thiếu Magnesium nặng, riêng biệt hay kết hợp.
- Rối loạn các chức năng trong trường hợp co giật tetani hay tạng co giật khi chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Ytecogesic
Cách sử dụng
Thuốc được dùng theo đường uống.
Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.
Liều dùng thông thường như sau:
- Thiếu Magnesium nặng: 6 viên/ngày chia 2-3 lần.
- Tạng co giật: 4 viên/24 giờ chia 2-3 lần.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Ytecogesic
Chống chỉ định
- Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinin dưới 30 ml/phút.
- Phối hợp với levodopa vì có sự hiện diện của vitamin B6.
Tác dụng phụ của thuốc
- Có thể gặp trên đường tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng.
- Dùng liều Vitamin B6 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
Xử lý khi quá liều
Thường ít khi quá liều Magnesium vì cơ thể có khả năng điều chỉnh lượng Magnesium. Tuy nhiên nếu người bệnh uống quá nhiều Magnesium sẽ bị tiêu chảy
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho Magnesium và vitamin B6.
Trong trường hợp quá liều hoặc trẻ em uống nhầm thuốc, chuyển ngay bệnh nhân đến trung tâm Y tế gần nhất và mang theo toa thuốc này.
Cách xử lý khi quên liều
Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc
Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Ytecogesic
Điều kiện bảo quản
Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Thời gian bảo quản
Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin mua thuốc Ytecogesic
Nơi bán thuốc
Nên tìm mua thuốc ở Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Thông tin tham khảo thêm
Thận trọng
- Khi có thiếu calci đi kèm thì phải bù Magnesi trước khi bù calci.
- Trong trường hợp suy thận mức độ vừa, cần thận trọng nhằm phòng ngừa các nguy cơ liên quan đến tăng Magnesi máu.
- Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200 mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.
Tương tác thuốc
Không dùng YTECOGESIC phối hợp các thuốc sau:
- Levodopa: Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid.
- Phenytoin và phenobarbiton: Liều dùng Pyridoxin 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh.
- Thuốc tránh thai: Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.
- Quinidine: tăng lượng quinidine trong huyết tương và nguy cơ quá liều.
- Với các chế phẩm có chứa phosphate hoặc canxi là các chất ức chế quá trình hấp thu Magnesiumum tại ruột non.
- Trường hợp phải điều trị phối hợp với tetracycline đường uống thì phải dùng 2 loại thuốc cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng Magnesi cho phụ nữ có thai khi cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Do Magnesi được bài tiết qua sữa mẹ, không dùng Magnesi cho phụ nữ đang cho con bú.
Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.