Site icon Medplus.vn

Vàng đắng – “Thần được” chuyên trị bệnh hiệu quả

vang-dang-than-duoc-chuyen-tri-benh-hieu-qua

vang-dang-than-duoc-chuyen-tri-benh-hieu-qua

Vàng Đắng luôn được xem là dược liệu quý trong Y học với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về đặc điểm của dược liệu này. Hôm nay medplus xin giới thiệu đến bạn đọc các công dụng cũng như bài thuốc tiêu biểu từ loại dược liệu này nhé!

Thông Tin Dược Liệu

Tên tiếng Việt: dây đằng giang, hoàng đằng, hòang dằng lá trắng, dây khai, vàng đắng.

Tên khoa học: Coscinium fenestratum (Goetgh.) Colebr.

Tên đồng nghĩa: Coscinium usitatum Pierre

Họ: Menispermaceae (Tiết dê)

1. Đặc điểm dược liệu

vang-dang-than-duoc-chuyen-tri-benh-hieu-qua

Vàng đắng là thực vật dây leo, thường mọc bò trên mặt đất hoặc mọc leo ở các loài cây gỗ cao, lớn. Thân cây có hình trụ, ban đầu có màu trắng bạc, sau già chuyển sang màu vàng ngà và có đường kính khoảng từ 5 – 10cm.

Lá cây mọc so le, rộng khoảng 4 – 10cm và dài từ 9 – 20cm. Phiến lá có hình bầu dục, nhẵn và cứng, gân lá nổi rõ, gốc lá tròn, đầu nhọn và có cuống dài. Hoa màu vàng và có kích thước nhỏ. Quả có hình trái xoan, ban đầu có màu xanh nhưng sau khi chín chuyển sang màu vàng.

2. Bộ phận dùng

Thân già và rễ của cây được sử dụng để làm thuốc.

3. Phân bố

Vàng đắng có nguồn gốc từ Malaysia và các nước Đông Dương. Cây thường sinh sống và phát triển ở những vùng đất ẩm ướt. Ở nước ta, loài thực vật này sinh sống chủ yếu ở các tỉnh Tây Nguyên và Nghệ An.

4. Thu hái – sơ chế

Thân già và rễ của cây được thu hái vào tháng 8 – 9 hằng năm. Khi hái về, đem cạo sạch lớp bần (lớp bao phủ bên ngoài vỏ), sau đó chặt thành từng đoạn vừa phải và đem đi phơi/ sấy khô.

5. Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát.

Công dụng và Liều dùng

1. Thành phần hóa học

Trong cây có chứa nhiều ancaloid, chủ yếu là berberin và izoquinolein. Ngoài ra, dược liệu còn chứa 1 ít jatrorrhizin, columbamin và palmatin.

2. Tính vị

Vị đắng, tính lạnh.

3. Qui kinh

Quy vào kinh Phế, Tỳ, Can.

4. Tác dụng dược lý

Theo Đông Y

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại

5. Cách dùng – liều lượng

Có thể sử dụng dược liệu hoàng đằng bằng cách sắc uống, tán bột, làm viên hoặc dùng ngoài da. Liều dùng tham khảo: 6 – 12g/ ngày.

Các bài thuốc tiêu biểu từ Dược Liệu

vang-dang-than-duoc-chuyen-tri-benh-hieu-qua

1. Bài thuốc trị trẻ em nóng trong người khiến da nổi mụn nhiều

2. Bài thuốc chữa viêm dạ dày, bàng quang và viêm ruột

3. Bài thuốc chữa viêm tai có mủ

4. Bài thuốc chữa viêm phế quản, hội chứng lỵ, bạch đới, viêm tai trong và viêm đường tiết niệu

5. Bài thuốc chữa kiết lỵ

6. Bài thuốc chữa kẽ chân viêm, ngứa và chảy nước

7. Bài thuốc chữa mắt sưng đỏ và có màng

8. Bài thuốc chữa mắt đau, sưng đỏ và thường xuyên chảy nước

9. Bài thuốc chữa viêm ruột kiết lỵ

Lưu Ý khi sử dụng Dược Liệu để trị bệnh

Lời kết

Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Dược Liệu cũng như một số bài thuốc hay về vị thuốc này nhé !

Lưu ý

  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Người bệnh không tự ý áp dụng
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng

Nguồn: tracuuduoclieu.vn

Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam

 

 

Exit mobile version