Site icon Medplus.vn

DÂY ĐAU XƯƠNG – Bài thuốc ” THẦN KỲ ” đặc trị đâu nhứt xương khớp

day-dau-xuong-bai-thuoc-than-ky-dac-tri-dau-nhut-xuong-khop

day-dau-xuong-bai-thuoc-than-ky-dac-tri-dau-nhut-xuong-khop

Theo tài liệu cổ: Dây đau xương có vị đắng, tính mát. Quy Kinh: Can. Có công năng: Khu phong, hoạt huyết, trừ thấp, lợi gân cốt. Cùng MedPlus tìm hiểu kỹ về công dụng và bài thuốc hay nhé !

Thông tin cơ bản

day-dau-xuong-bai-thuoc-than-ky-dac-tri-dau-nhut-xuong-khop

1. Thông tin khoa học:

2. Mô tả Cây

3. Phân bố, thu hái và chế biến

Phân bố

Thu hoạch

Bộ phận dùng

Chế biến

Công dụng và tác dụng chính

A. Thành phần hoá học

B. Tác dụng dược lý

C. Công dụng, tính vị và liều dùng

Tính vị

Công năng

Công Dụng

Lưu Ý

Liều dùng

Bài thuốc sử dụng

1. Đau dây thần kinh hông:

Dùng Dây đau xương, Lấu bò, Kê huyết đằng, Ngũ vị, Kim ngân, mỗi vị 15g. Đun sôi lấy nước uống.

2. Phong thấp gân xương đau nhức, chân gối rủ mỏi:

Dùng Dây đau xương, Bưởi bung, Đơn gối hạc, Cỏ xước, Gấc (rễ), mỗi vị 20-30g sắc uống.

3. Trị lưng đau, gối mỏi do Thận hư :

Dây đau xương 12g, Cẩu tích 20g, Rễ gối hạc 12g, Củ mài 20g, Rễ cỏ xước 12g, Bổ cốt toái 16g, Thỏ ty tử 12g, Tỳ giải 16g, Đỗ trọng 16g. Sắc hoặc ngâm rrượu uống (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

4. Đòn ngã tổn thương hoặc đi chạy nhiều sưng chân hay phong thấp sưng đầu gối:

Dùng lá Dây đau xương giã nát chế rượu (hoặc giấm hay nước tiểu trẻ em) vào, vắt lấy nước cốt uống, bã thì chưng nóng bóp và đắp vào chỗ đau.

5.Trị rắn cắn :

Lá dây đau xương, Lá thài lài, Lá thuốc lào, Lá tía tô, Rau sam. Dùng tươi, giã nát, vắt lấy nước uống, bã đắp (Hành Giản Trân Nhu).

6. Chữa sai khớp xương, bong gân (Hải Thượng Lãn ông):

Lá dây đau xương, Quế, Hồi hương, Đinh hương, vỏ Sòi, vỏ Núc nác, Gừng sống, lá Canh châu, mủ Xương rồng bà (Opuntia dillenii), lá Thầu dầu tía, lá Náng, lá Kim cang, lá Mua, huyết giác, củ Nghệ, hạt Trấp, hạt Máu chó, lá Bưởi bung, lá Tầm gửi cây khế. Các vị trên giã nhỏ, sao nóng và chườm.

7. Chữa rắn cắn (Hải Thượng Lãn ông):

Lá Dây đau xương 20g, lá Thài lài 30g, lá Tía tô 20g, Rau sam 50g. Dùng tươi, giã nhỏ, vắt lấy nước uống, bã đắp.

8. Chữa thấp khớp: Cao bào chế từ 2 vị:

dây đau xương, củ kim cang, lượng bằng nhau. Ngày uống 6g cao.

Cao chế từ các vị dây đau xương, độc lực, hoàng lực, thổ phục linh, huyết giác, lá lốt, bưởi bung, tầm xuân, hoàng nàn chế, kê huyết đằng, ngưu tất.

9. Trị đau lưng, mỏi gối do thận hư yếu:

Dây đau xương 12g, Cẩu tích 20g, Củ mài 20g, Tỳ giải 16g, Đỗ trọng 16g, Bổ cốt toái 16g, Thỏ ty tử 12g, rễ Cỏ xước 12g. sắc hoặc ngâm rượu uống.

 Lời kết

Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một số tác dụng hay về loại dược liệu này!

Lưu ý

  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Người bệnh không tự ý áp dụng
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng
Nguồn: tracuuduoclieu.vn tham khảo
Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Exit mobile version