Site icon Medplus.vn

VỐI RỪNG – Thần dược chuyên trị bệnh tiêu hoá

Vối rừng

Vối rừng

A. Thông tin về cây Vối rừng

Vối rừng có tên khoa học là: Syzygium cuminii (L.) Skells

Tên đồng nghĩaMyrtus cuminii L., thuộc Họ: Myrtaceae (Sim).

1. Đặc điểm của cây

Hình ảnh lá và quả vối rừng

2. Phân bố và thu hái

3. Bộ phận dùng

Người ta dùng lá, vỏ thân và quả (thu hái quanh năm).

4. Thành phần hoá học

5. Tác dụng dược lý

Tác dụng hạ đường huyết: Hạt của quả vối rừng có tác dụng làm giảm lượng nước tiểu và giảm hàm lượng đường trong nước tiểu, giảm khát do đái tháo đường.

Tác dụng ức chế sinh tinh trùng

Thử độc tính: Dùng cá hồi Ctenopharyngodon idella 30 – 60 ngày tuổi, dài 2-3 cm, thả vào các dịch có nồng độ vỏ vối rừng khác nhau. Đã xác định được nồng độ làm chết 50% số cá, LC50 là 0,18%.

B. Tính vị, công dụng và liều dùng

1. Tính vị

Vỏ thân, vỏ cành to và lá vối rừng: có vị cay, đắng, the, chát, tính ấm, vào kinh tỳ, vị, có tác dụng lợi tỳ vị, tiêu thực, táo thấp, khử ứ trệ, long đờm suyễn.

Quả: có vị chua, có tác dụng nhuận phế, chỉ khái, tinh suyễn, lợi tiêu hoá, lợi tiểu và thông trung tiện.

2. Công dụng

Vỏ thân, vỏ cành to chữa đau bụng, đầy chướng, ăn không tiêu, táo bón, nôn mửa, lỵ, tiêu chảy.  Lá vối rừng cũng có thể nấu nước uống như lá vối, giúp tiêu hoá tốt. Dịch ép lá tươi có tác dụng làm săn se để chữa lỵ.

Hạt quả dược dùng chữa đái tháo đường.

3. Liều dùng

Ngày 8 – 12 g, sắc uống, hoặc dùng tươi ép nước uống đối với đau bụng, táo bón,…

Ngày 4 – 10g dịch lá tươi sắc uống đối với dùng chữa đái tháo đường; hoặc 4 – 8g hạt/quả.

C. Các bài thuốc trị bệnh

1. Chữa đau bụng, đầy chướng, ăn không tiêu, táo bón

Vỏ vối 8 – 12 g sắc uống, thường phối hợp với các vị thuốc khác như bán hạ chế, chỉ thực hoặc chỉ xác, ô dược hoặc hương phụ, cát sâm, trần bì, lượng mỗi thứ 4 – 8 g, sắc uống.

Vỏ vối 12 g, bán hạ chế 8g, cam thảo 4g, cát sâm sao 8g, sắc uống.

Vỏ vối, hoàng cầm, mỗi vị 12g, sài hồ 16g, chỉ thực 8g, bán hạ chế 6g, đại hoàng sống 0,4g. sắc uống.

2. Chữa tiêu chảy, nôn mửa:

Vỏ vối rừng, hoắc hương, sa nhân, củ riềng già, vỏ rụt mỗi vị 4 – 8g, sắc đặc uống.

Vỏ vối rừng 12g, nhục đậu khấu, hoắc hương, trần bì, bán hạ chế, mỗi vị 8 g; kha tử 4g, sắc uống.

3. Chữa tiêu chảy, kiết lỵ:

Vỏ vối rừng tươi, cạo bỏ vỏ đen, dùng riêng, hoặc phối hợp với hạt quả vối rừng, lượng bằng nhau, giã nát, ép lấy nước.

4. Chữa sốt rét:

Vỏ vối rừng, lá thường sơn, thảo quả, lá na, dây thần thông, mỗi vị 4 – 8g, sắc uống.

5. Chữa đái tháo đường:

Hạt quả vối rừng, phơi khô, tán thành bột mịn, ngày 4 – 8 g, dùng nhiều ngày.

Có thể dùng cả quả có hạt, phơi khô, tán dập, nấu cao.

Lời kết

Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Vối rừng cũng như một số công dụng hay về loại dược liệu này!

Lưu ý

  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Người bệnh không tự ý áp dụng
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Nguồn tham khảo

Tracuuduoclieu.vn và các nguồn uy tín khác.

Exit mobile version