Thuốc Vitabactam là gì?
Thuốc Vitabactam là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới).
- Nhiễm khuẩn đường tiểu (trên và dưới).
- Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác.
- Nhiễm khuẩn huyết
- Viêm màng não.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn xương khớp.
- Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu, và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Vitabactam
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 1 lọ; Hộp 10 lọ; hộp 1 lọ + 02 ống nước cất pha tiêm 5ml
Phân loại thuốc Vitabactam
Thuốc Vitabactam là thuốc ETC – thuốc kê đơn
Số đăng ký
Thuốc có số đăng ký: VD-19060-13
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm VCP
Địa chỉ: xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội Việt Nam
Thành phần của thuốc Vitabactam
- Cefoperazon (dưới dạng cefoperazon natri): 1,0g
- Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri): 1,0g
Công dụng của thuốc Vitabactam trong việc điều trị bệnh
Thuốc Vitabactam là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới).
- Nhiễm khuẩn đường tiểu (trên và dưới).
- Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác.
- Nhiễm khuẩn huyết
- Viêm màng não.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn xương khớp.
- Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu, và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Vitabactam
Cách dùng thuốc Vitabactam
Thuốc dùng qua đường tiêm
Liều dùng thuốc Vitabactam
- Liều dùng tối đa khuyến cáo cho Sulbactam là 4g/ngày.
Bệnh nhân rối loạn chức năng thận:
- Liều dùng nên điều chỉnh ở những bệnh nhân rối loạn chức năng thận rõ (thanh thải Creatinin < 30ml/phút) để bù trừ sự giảm thanh thải Sulbactam. Bệnh nhân có thanh thải creatinin từ 15 – 30 ml/phút nên dùng tối đa 1g Sulbactam cho mỗi 12 giờ (liều Sulbactam tối đa 2g/ngày), trong khi đó những bệnh nhân có thanh thải creatinin < 15 ml/phút nên dùng tối đa 500 mg Sulbactam cho mỗi 12 giờ ( liều Sulbactam tối đa 1g/ngày). Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng thêm Cefoperazon.
Trẻ sơ sinh:
- Trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi nên chia liều cách nhau 12 giờ. Liều tối đa sulbactam không nên vượt quá 80mg/kg/ngày. Với những liều Cefoperazon/Sulbactam mà yêu cầu Cefoperazon >80 mg/kg/ngày, nên bổ sung thêm Cefoperazon.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Vitabactam
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với Penicillin, Cefoperazon hay kháng sinh nhóm Cephalosporin, Sulbactam.
Thận trọng khi dùng
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng Vitabactam, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
- Vì đã thấy có phản ứng chéo quá mẫn (bao gồm sốc phản vệ) xảy ra trong số các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên dùng Vitabactam phải thận trọng, theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng sốc phản vệ trong lần dùng thuốc đầu tiên, và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ nếu người bệnh trước đây đã dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với Vitabactam phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
- Sử dụng Vitabactam dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cần thận. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.
Tác dụng phụ của thuốc Vitabactam
- Sốc: thuốc này có thể gây sốc, tuy hiếm, với các triệu chứng như khó chịu, cảm giác bất thường ở miệng, thở khò khè, chóng mặt, cảm giác muốn đi cầu, ù tai và đổ mồ hôi.
- Quá mẫn: phát ban, nổi mày đay, ban đỏ, ngứa, sốt.
- Thận: có thể xảy ra suy thận cấp hoặc các dấu hiệu khác của suy thận (tăng BUN, tăng creatinine, giảm lượng nước tiểu, protein niệu…).
- Máu: giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm hồng cầu, tăng bạch cầu ưa eosin. Đã có báo cáo về tình trạng thiếu máu tan huyết xảy ra khi dùng chung thuốc với các kháng sinh thuộc nhóm cefem khác.
- Gan: có thể gặp tăng SGOT, SGPT, Alkaliphosphatase và bilirubin – huyết.
- Tiêu hóa: viêm kết tràng giả mạc với những triệu chứng như sốt, đau bụng, tăng bạch cầu, tiêu chảy đi kèm với phân lỏng và có máu có thể xảy ra.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kì mang thai:
- Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai, do vậy tránh dùng trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.
Thời kì cho con bú:
- Thuốc bài tiết qua sữa rất ít, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
- Vì thuốc có thể gây đau đầu nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Cách xử lý khi quá liều
- Có ít thông tin và ngộ độc cấp Cefoperazon và Sulbactam ở người. Quá liều có thể gây ra biểu hiện quá mức của các tác dụng không mong muốn đã biết. Vì nồng độ beta — lactam cao trong dịch não tủy có thể gây các tác dụng thần kinh gồm cả co giật nên cần lưu ý. Cả Cefoperazon và Sulbactam đều thẩm lọc được nên có thể dùng biện pháp này để thải thuốc ra khỏi co thể khi có quá liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Vitabactam
- Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Vitabactam đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Vitabactam
Điều kiện bảo quản
- Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Thời gian bảo quản
- 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Thông tin mua thuốc Vitabactam
Nơi bán thuốc Vitabactam
Nên tìm mua Vitabactam Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo
Tham khảo thêm thông tin về thuốc Vitabactam
Dược lực học
- Cefoperazon là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có hoạt tính kháng lại các vi khuẩn nhạy cảm trong giai đoạn nhân lên bằng cách ức chế sinh tổng hợp Mucopeptide ở vách tế bào vi khuẩn. Sulbactam không có hoạt tính kháng khuẩn hữu ích, ngoại trừ Neisseriaceae và Acinetobacter. Tuy nhiên nghiên cứu sinh hóa với các hệ thống vi khuẩn không có tế bào cho thấy Sulbactam là chất ức chế không hồi phục hầu hết các Beta – lactamase. Sulbactam có khả năng ngăn cản các vi khuẩn để không phá hủy các Penicillin và Cephalosporin và có tác dụng với các Penicillin và Cephalosporin. Do Sulbactam cũng gắn với một số một số protein gắn kết với Penicillin, các chủng nhạy cảm trở nên nhạy cảm hơn đối với kết hợp Cefoperazon – Sulbactam hơn là với Cefoperazon đơn thuần.
Dược động học
- Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh sau khi dùng 2g Cefoperazon /Sulbactam (1g sulbactam/1]g cefoperazon) tiêm tĩnh mạch sau 5 phút là 130,2 mcg/ml cho sulbactam và 236,8 mcg/ml cho cefoperazone. Điều này chứng tỏ sulbactam có thể tích phân phối cao hơn (Vd=18,0- 27,6L) so với cefoperazon (Vd=10,2-11,3L).
- Sau khi tiêm bắp 1,5g Cefoperazon /Sulbactam (0,5g sulbactam/1g cefoperazon), nồng độ đỉnh trong huyết thanh của sulbactam và cefoperazone đạt được sau 15 phút – 2 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh là 19,0 meg/ml cho sulbactam và 64,2 mcg/ml cho cefoperazone.
- Cả Cefoperazon và Sulbactam phân phối tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể kể cả dịch mật, túi mật, da, ruột thừa, ống dẫn trứng, buồng trứng, tử cung và các nơi khác.
Tương tác thuốc:
- Cefoperazon và các aminoglycosid: sử dụng đồng thời aminoglycosid và một số cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc với thận. Mặc dù tới nay chưa thấy xây ra với cefoperazon, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh, đặc biệt là những người suy thận dùng đồng thời cefoperazon và aminoglycosid.
- Hoạt tính kháng khuẩn của cefoperazon và aminoglycosidin vitro cé thé cộng hoặc hiệp đồng chống một vài vi khuẩn Gram âm bao gồm P. aeruginosa và Serratia marcescens; tuy nhiên sự hiệp đồng này không tiên đoán được. Nói chung khi phối hợp các thuốc đó cần xác định in vitro tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với hoạt tính phối hợp của thuốc.
- Cefoperazon với warfarin và heparin: sử dụng đồng thời các thuốc này có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon.
- Đã có báo cáo về trường hợp sử dụng thuốc đồng thời với các kháng sinh nhóm cephem, hoặc thuốc lợi tiểu (furosemide) sẽ làm nặng thêm những bệnh lý ở thận. Vì vậy, nếu phải dùng phối hợp Vitabactam với những thuốc này, phải thường xuyên kiểm tra chức năng thận.






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




























































