Thuốc Naceptiv là gì?
Thuốc Naceptiv là thuốc OTC dùng sử dụng dùng để tránh thai.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Naceptiv
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 1 vỉ gồm 21 viên màu vàng và 7 viên màu nâu
Phân loại thuốc Naceptiv
Thuốc Naceptiv là thuốc OTC – thuốc không kê đơn
Số đăng ký
Thuốc có số đăng ký: VD-17823-12
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 60 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Địa chỉ: 415- Hàn Thuyên – Nam Định Việt Nam
Thành phần của thuốc Naceptiv
- Levonorgestrel 125mcg
- Ethinylestradiol 30mcg
- Tá dược vừa đủ 1 viên (Lactose, Tinh bột mỳ, HPMC, Titan dioxyd, PVP K30, Magnesi stearat, Talc, PEG 6000, Tartrazin E102, cồn 955, nước cất)
Công dụng của thuốc Naceptiv trong việc điều trị bệnh
Thuốc Naceptiv là thuốc OTC dùng sử dụng dùng để tránh thai.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Naceptiv
Cách dùng thuốc Naceptiv
Thuốc dùng qua đường uống
Liều dùng thuốc
- Uống viên vàng thứ nhất vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt (ngày bắt đầu hành kinh). Uống mỗi ngày một viên cho đến khi hết vỉ thuốc.
- Uống hết 21 viên vàng trước khi uống 7 viên nâu. Hết vỉ thuốc này uống vỉ thuốc khác không cần chờ kỳ kinh mới. Chỉ bắt đầu một vỉ mới khi đã uống hết vỉ thuốc cũ. Nếu uống viên thuốc đầu tiên vào ngày đầu hành kinh và không quên một viên nào trong vỉ thuốc thì không cần phải dùng thêm bất kỳ một biện pháp tránh thai hỗ trợ nào khác
Lưu ý đối với người dùng thuốc Naceptiv
Chống chỉ định
- Mang thai hoặc nghi ngờ mang thai
- Chảy máu âm đạo bất thường hoặc không chuẩn đoán được nguyên nhân
- Viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động
- Bệnh gan cấp tính, u gan lành hoặc ác tính
- Carcinom vú hoặc có tiền sử bệnh đó.
- Vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần có thai trước
- Có hoặc nghi có u phụ thuộc estrogen
Thận trọng khi dùng
- Levonorgestrel được dùng thận trọng đối với những người bị động kinh, bệnh van tim, bệnh tuần hoàn não, người bị đái tháo đường, u xơ tử cung, và với người có tăng nguy cơ có thai ngoài tử cung. Do thuốc có thể gây ứ dịch nên phải theo dõi cẩn thận ở người hen suyễn, phù thũng
- Phải thăm khám và hỏi kỹ bệnh sử người bệnh trước khi kê đơn ethinylestradiol và chú ý đặc biệt đến huyết áp, vú và các cơ quan ở bụng và tiểu khung. Như thường lệ, thuốc uống tránh thai không được kê đơn quá 1 năm mà không thăm khám lại bệnh nhân. Nữ giới có rối loạn chức năng tim hoặc thận, động kinh, đau nửa đầu, hen hoặc u xơ tử cung đòi hỏi phải theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc vì các bệnh này có thể nặng lên. Nguy cơ bệnh huyết khối nghẽn mạch do dùng ethinylestradiol tăng theo tuổi và hút thuốc lá. Do đó, nữ trên 35 tuổi khi dùng thuốc phải được khuyên bỏ hút thuốc lá. Phải định lượng nồng độ glucose, triglycerid trong máu, lúc đầu và định kỳ đối với người bệnh có khuynh hướng bị đái tháo đường hoặc tăng triglycerid huyết.
Tác dụng phụ của thuốc Naceptiv
Thường gặp:
- Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn, cảm thấy vị kim loại, ỉa chảy.
- Tim mạch: hạ huyết áp tư thế đứng
- Hệ thần kinh trung ương: hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, rối loạn tâm thần, ngủ lơ mơ.
- Gan: viêm gan, vàng da
- Thần kinh- cơ và xương: yếu ớt
- Nội tiết: phù, đau vú
Ít gặp:
- Toàn thân: thay đổi cân nặng
- Thần kinh: giảm dục tính
- Da: rậm lông, ra mồ hôi, rụng tóc
- Nội tiết và chuyển hóa: giảm đường huyết
- Tiêu hóa: đau bụng
- Mắt: viêm dây thần kinh thị giác, nhìn mờ
- Mũi: rối loạn khứu giác
Hiếm gặp:
- Thần kinh trung ương: viêm dây thần kinh ngoại biên, dị cảm, động kinh, run
- Da: ban, nhạy cảm với ánh sáng
- Nội tiết và chuyển hóa: tăng chuyển hóa, suy tim
- Tiêu hóa: viêm miệng
- Huyết học: giảm tiểu cầu, ban xuất huyết.
- Loãng xương, gây liền sớm đường khớp sọ trẻ em
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
- Thuốc không ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc.
Cách xử lý khi quá liều
- Khi sử dụng quá liều có thể gây buồn nôn và khi ngừng thuốc có thể gây chảy máu ở phụ nữ. Điều trị triệ chứng và hỗ trợ
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Naceptiv
- Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Naceptiv đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Naceptiv
Điều kiện bảo quản
- Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Thời gian bảo quản
- 60 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin mua thuốc Naceptiv
Nơi bán thuốc Naceptiv
Nên tìm mua Naceptiv Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo
Tham khảo thêm thông tin về thuốc Naceptiv
Dược lực học
- Các chất nội tiết tố có trong viên uống tránh thai làm cho người phụ nữ vẫn có kinh nhưng không rụng trứng nên không có thai. Các chất này cũng làm cho chất nhờn ở cổ dạ con đặc lại ngăn cản không cho tinh trùng đi vào buồng dạ con để thụ tinh và làm cho bề mặt của dạ con không thích hợp để cho trứng làm tổ.
Dược động học
- Ethinylestradiol có trong Naceptiv sau khi uống khả dụng sinh học là 51+9%. Bài tiết qua nước tiểu: 1-5%. Gắn với huyết tương: 95-98%. Độ thanh thải: 5,4+ 2,1mI. phút.kg. Thể tích phân bố: 3,5 + 1,0 lít/kg. Nửa đời: 10 + 6 giờ. Khả dụng sinh học khi uống đặc biệt cao do có nhóm ethinyl ở vị trí C17, điều này ức chế chuyển hóa lần đầu ở gan.Ethinylestradiol được chuyển hóa qua quá trình 2 – hydroxyl hóa và tạo nên 2 và 3 – methyl ester tương ứng, sau đó Ethinylestradiol được thanh thải chậm và nửa đời thải trừ được một số công trình thông báo là 13 – 27 giờ
Tương tác thuốc:
- Paracetamol được thanh thải ra ngoài cơ thể nhanh hơn ở phụ nữ uống thuốc tránh thai và tác dụng giảm đau có thể giảm. Paracetamol còn làm tăng hấp thu ethinylestradiol từ ruột khoảng 20%.
- Ethinylestradiol có thể làm tăng nhiễm sắc tố ở mặt do minocyclin gây nên.
- Ethinylestradiol có thể làm tăng tác dụng và độc tính của zidovudin. Có thể làm giảm một cách dị thường tác dụng của imipramin nhưng đồng thời gây độc do imipramin. Rifampin làm giảm hoạt tính gây độc dục của estrogen khi dùng đồng thời, do gây cảm ứng enzym tiểu thể gan, dẫn đến tăng chuyển hóa estrogen.
- Ethinylestradiol có thể làm tăng tác dụng chống viêm của hydrocortison do làm giảm chuyển hóa corticosteroid ở gan và/hoặc làm thay đổi sự gắn corticosteroid vào protein huyết thanh






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




























































