Thuốc Prednic là gì?
Thuốc Prednic là thuốc ETC được dùng để điều trị tích cực: điều trị trạng thái hen, bệnh dị ứng nặng, phản ứng sau truyền máu, viêm thanh quản rít; Dùng phối hợp với các điều trị khác trong phù não.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Prednic.
Dạng trình bày
Thuốc Prednic được bào chế dưới dạng viên nang cứng (tím – ngà).
Quy cách đóng gói
Thuốc Prednic này được đóng gói ở dạng: Chai 200 viên; Chai 500 viên.
Phân loại thuốc
Thuốc Prednic là thuốc ETC – thuốc kê đơn.
Số đăng ký
Thuốc Prednic có số đăng ký: VD-27497-17.
Thời hạn sử dụng
Thuốc Prednic có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc Prednic được sản xuất ở: Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma)
Lô 11D đường C – KCN Tân Tạo – Phường Tân Tạo A – Quận Bình Tân – TP. Hồ Chí Minh Việt Nam.Thành phần của thuốc Prednic
Cho một viên:
– Dexamethason (dưới dạng dexamethason acetat): 0,5 mg
– Tá dược vừa đủ 1 viên
(Tinh bột sắn, bột talc, magnesi stearat)
Công dụng của thuốc Prednic trong việc điều trị bệnh
Thuốc Prednic là thuốc ETC được dùng để điều trị tích cực: điều trị trạng thái hen, bệnh dị ứng nặng, phản ứng sau truyền máu, viêm thanh quản rít; Dùng phối hợp với các điều trị khác trong phù não.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Prednic
Cách sử dụng
Thuốc Prednic được dùng qua đường uống.
Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
- Liều ban đầu người lớn: uống 0,75-9 mg/ngày, tùy theo bệnh và thường chia làm 2-4 lần. Bệnh ít trầm trọng có thể cần liều thấp hơn 0,75 mg/ngày, còn bệnh trầm trọng có thể cần liều cao hơn 9 mg/ngày.
- Trẻ em: uống 0,02-0,3 mg/kg/ngày, chia làm 3-4 lần.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Prednic
Chống chỉ định
- Quá mẫn với dexamethason hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Nhiễm nấm toàn thân.
- Nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát được bằng thuốc kháng khuẩn.
- Khớp bị hủy hoại nặng.
- Dùng vaccin sống.
- Một số bệnh do virus như viêm gan, herpes, thủy đậu, zona.
- Trạng thái tâm thần không kiểm soát được bằng điều trị.
Tác dụng phụ của thuốc
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Tăng nhạy cảm (bao gồm nhiễm trùng huyết, bệnh lao, bệnh thủy đậu, sởi, nhiễm nấm và virus).
- Rối loạn về máu và hệ thống bạch huyết: Đông máu bất thường (tăng khả năng đông máu có thể dẫn đến những biến chứng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch); tăng bạch cầu.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Quá mẫn, phản ứng phản vệ.
- Rối loạn nội tiết.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất cân bằng nước; chất điện giải.
- Rối loạn tâm thần: Rối loạn cảm xúc (bao gồm kích thích, hưng phấn, tâm trạng chán nản, rối loạn tâm trạng, có ý định tự tử); rối loạn tâm thần (bao gồm hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác, tâm thần phân liệt trầm trọng); rối loạn hành vi; lo lắng; rối loạn giấc ngủ; rối loạn nhận thức (bao gồm cả trạng thái lú lẫn và mất trí nhớ); hưng phấn; trầm cảm; mất ngủ; rối loạn tâm thần; tâm thần phân liệt trầm trọng; động kinh trầm trọng: hoang tưởng; tự tử (đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần).
- Rối loạn hệ thần kinh: Tăng áp lực nội sọ; đau đầu.
- Rối loạn mắt: Tăng áp lực nội nhãn; bệnh tăng nhãn áp; phù gai thị (có thể kết hợp với tăng áp lực nội sọ ở trẻ em, thường là sau khi ngừng thuốc); đục thủy tinh thể; mỏng giác mạc; mỏng củng mạc; nhiễm trùng mắt do virus; mắt bị nhiễm nấm.
- Rối loạn tai và mê đạo: Chóng mặt.
- Rối loạn tim: Vỡ cơ tim (sau nhồi máu); suy tim sung huyết.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Xử lý khi quá liều
Quá liều dexamethason gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với corticosteroid, gây bệnh lý; lúc đó cần điều trị triệu chứng. Choáng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể được điều trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.
Cách xử lý khi quên liều
Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Prednic đang được cập nhật.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc
Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Prednic đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Prednic
Điều kiện bảo quản
Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Thời gian bảo quản
Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin mua thuốc
Nơi bán thuốc
Nên tìm mua thuốc Prednic ở Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Thông tin tham khảo thêm
Dược lực học
Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn vào thụ thể. Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.
Dược động học
Dexamethason được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc và sau đó được phân bố vào các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa. Thuốc được liên kết với protein huyết tương (tới 77%) và chủ yếu là albumin. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận. Chuyển hóa ở gan chậm và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng steroid khong liên hợp. Nửa đời huyết tương là 3,5-4,5 giờ, nhưng khi nói đến tác dụng, thường dùng thời gian bán thải. Thời gian bán thải của dexamethason là 36-54 giờ, do vậy thuốc đặc biệt thích hợp với các bệnh cần có glucocorticoid tác dụng liên tục.
Thận trọng
Bệnh nhân và/hoặc người chăm sóc phải được cảnh báo về các phản ứng bất lợi ảnh hưởng tâm thần nghiêm trọng có thể xảy ra với steroid. Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng vài ngày hay vài tuần khi bắt đầu điều trị. Rủi ro có thể cao hơn với liều cao dù mức độ liều không dự đoán được của sự khởi đầu, chủng loại, mức độ nghiêm trọng hoặc thời gian phản ứng. Hầu hết các phản ứng phục hồi sau khi giảm liều hoặc ngừng thuốc. Bệnh nhân/người chăm sóc cần được tư vấn y tế nếu có các triệu chứng tâm lý tiến triển, đặc biệt nếu tâm trạng chán nản hoặc nghi ngờ có ý nghĩ tự sát. Bệnh nhân/người chăm sóc cũng nên cảnh giác với các rối loạn tâm thần có thể có thể xảy ra trong hoặc ngay sau khi giảm liều / ngừng thuốc.
Chăm sóc đặc biệt được yêu cầu khi xem xét việc sử dụng thuốc corticosteroid toàn thân ở những bệnh nhân mà bản thân đang hoặc có tiền sử rối loạn ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc có họ hàng đời thứ 1 mắc phải, bao gồm trầm cảm hoặc bệnh hưng-trầm cảm và rối loạn tâm thần do steroid trước đó.
Tương tác thuốc
Dexamethason có thể tương tác với các thuốc khác như sau:
- Aprepitant: Ức chế chuyển hóa dexamethason do đó cần giảm liều dexamethason.
- Caspofungin: Dexamethason có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của caspofungin, cần tăng liều caspofungin.
- Ephedrin: Tăng chuyển hóa dexamethason.
- Indinavir, Lopinavir, Saquinavir: Dexamethason có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của các thuốc này.
- Ritonavir: Có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của dexamethason.
Do dexamethason là một corticosteroid, các tương tác sau đây có thể sẽ xảy ra:
- Thuốc ức chế men chuyển (ACEI), chẹn adrenergic, chẹn α, chẹn thụ thể angiotensin II, chẹn β, chẹn kênh canxi, (nhóm dihydropyridin bao gồm amlodipin, felodipin, isradipin, lacidipin, lercanidipin, nicardipin, nifedipin, nimodipin, và nisoldipin), clonidin, diazoxid, hydralazin, methyldopa, minoxidil, moxonidin, nitrat, nitroprussid: Giảm tác dụng hạ huyết áp.
- Acetazolamid, amphotericin, carbenoxolon, glycosid tim, lợi tiểu, lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazid và theophyllin: Tăng nguy cơ hạ kali máu.
- Thuốc cường β giao cảm (liều cao): Theo dõi K máu khi suyễn trầm trọng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ cho con bú: Dexamethason vào sữa mẹ và có nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.
Phụ nữ có thai: Thuốc làm giảm trọng lượng nhau thai và trọng lượng thai nhi. Thuốc cũng có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh nếu người mẹ dùng thuốc kéo dài. Dùng glucocorticoid trước khi đẻ non đã chứng minh có khả năng bảo vệ chống nguy cơ hội chứng suy hô hấp sơ sinh và bệnh loạn sản phổi-phế quản do đẻ non.
Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây choáng, rối loạn thị giác, yếu cơ nên thận trọng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Hình ảnh tham khảo
