Thuốc Vorizolmed là gì?
Thuốc Vorizolmed là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị nhiễm nấm aspergillus lan tỏa, nhiễm nấm Candida máu ở bệnh nhân không giảm bạch cầu trung tính, nhiễm nấm Candida lan tỏa nặng kháng fluconazol, nhiễm nấm Candida thực quản, và nhiễm nấm nghiêm trọng do Scedosporium và Fusarium spp.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Vorizolmed
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 3 vỉ x 10 viên
Phân loại thuốc Vorizolmed
Thuốc Vorizolmed là thuốc ETC – thuốc kê đơn
Số đăng ký
Thuốc có số đăng ký: QLĐB-443-14
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Glomed
Địa chỉ: 35 Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam – Singapore, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Thành phần của thuốc Vorizolmed
- Hoạt chất: Voriconazol 50 mg
- Tá dược: Lactose monohydrat, pregelatinized starch, croscarmellose natri, povidon K30, magnesi stearat, opadry white.
Công dụng của thuốc Vorizolmed trong việc điều trị bệnh
Thuốc Vorizolmed là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị nhiễm nấm aspergillus lan tỏa, nhiễm nấm Candida máu ở bệnh nhân không giảm bạch cầu trung tính, nhiễm nấm Candida lan tỏa nặng kháng fluconazol, nhiễm nấm Candida thực quản, và nhiễm nấm nghiêm trọng do Scedosporium và Fusarium spp.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Vorizolmed
Cách dùng thuốc Vorizolmed
Thuốc dùng qua đường uống
Liều dùng thuốc Vorizolmed
Liều tấn công đường uống của voriconazol được dùng cách mỗi 12 giờ cho 24 giờ đầu:
- Người lớn và thiếu niên cân nặng trên 40 kg: 400 mg.
- Dưới 40 kg: 200 mg.
- Trẻ em 2-12 tuổi: không dùng liều tấn công.
Liều uống duy trì tiếp theo:
- Người lớn và thiếu niên cân nặng trên 40 kg: 200 mg ngày 2 lần, tăng đến 300 mg ngày 2 lần nếu đáp ứng chưa đủ.
- Dưới 40 kg: 100 mg ngày 2 lần, tăng đến 150 mg ngày 2 lần nếu đáp ứng chưa đủ.
- Trẻ em 2-12 tuổi: 200 mg ngày 2 lần.
- Không nên dùng liều tấn công trong trường hợp nhiễm Candida thực quản; liều uống duy trì tương tự như trên và nên điều trị tối thiểu trong 14 ngày và tiếp tục thêm ít nhất 7 ngày nữa sau khi các triệu chứng đã khỏi.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Vorizolmed
Chống chỉ định
- Quá mẫn với voriconazol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi dùng
- Nên theo dõi chức năng gan và thận trước và trong khi điều trị.
- Nên theo dõi chức năng tuyến tụy ở bệnh nhân có nguy cơ viêm tụy cấp.
- Chức năng thị giác có thể bị ảnh hưởng và bệnh nhân nên được theo dõi về chức năng thị giác nếu đang dùng voriconazol trên 28 ngày.
- Bệnh nhân nên tránh ánh nắng mặt trời trong khi điều trị vì đã có báo cáo về phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
- Voriconazol đã có liên quan đến sự kéo dài khoảng QT, vì vậy nên dùng thuốc thận trọng cho bệnh nhân mắc các bệnh có thể gây loạn nhịp tim.
Tác dụng phụ của thuốc Vorizolmed
- Tác dụng không muốn do voriconazol thường gặp nhất là rối loạn thị giác, sốt,nổi mẩn, buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, đau bụng, nhức đầu, nhiễm trùng, rối loạn hô hấp, và phù ngoại biên. Đã có một vài phản ứng về gan nghiêm trọng bao gồm cả tử vong. Phản ứng trên da bao gồm các trường hợp hiếm thấy của ban đỏ đa dạng,hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử biểu bì gây độc. Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng có thể xảy ra và có thể xảy ra nhiều hơn khi điều trị lâu dài.
- Các tác dụng không mong muốn khác thường gặp: Ớn lạnh, triệu chứng giống cảm cúm, suy nhược, đau lưng, đau ngực, phù mặt, hạ huyết áp, viêm xoang, vàng da, viêm môi, rối loạn về máu, hạ kali huyết, hạ đường huyết, chóng mặt, ảo giác, lẫn, trầm cảm,lo âu, run, kích động, dị cảm, ngứa, rụng tóc, viêm da tróc vảy, suy thận cấp, và chứng huyết niệu. Phản ứng quá mẫn, bao gồm cả phản vệ, hiếm khi xảy ra.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kì mang thai:
- Voriconazol đã được chứng minh gây quái thai và gây độc cho phôi ở động vật thử nghiệm và thuốc này thường không được chỉ định trong thai kỳ.
Thời kì cho con bú:
- Chưa được biết voriconazol vào được sữa mẹ hay có thể gây hại cho trẻ bú mẹ hay không. Không được dùng thuốc này khi đang cho con bú mà không thông báo với bác sĩ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
- Có thể xảy ra rối loạn thị giác, bệnh nhân bị ảnh hưởng không nên lái xe hay vận hành máy móc nguy hiểm. Mặt khác, tất cả bệnh nhân, cho dù có bị hưởng bởi rối loạn thị giác hay không, không nên lái xe vào ban đêm.
Cách xử lý khi quá liều
Triệu chứng:
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, có 3 trường hợp ngộ độc cấp. Tất cả trường hợp này xảy ra ở bệnh nhân dùng liều gấp 5 lần liều tiêm tĩnh mạch khuyến cáo của voriconazol. Một trường hợp duy nhất về chứng sợ ánh sáng kéo dài trong 10 phút đã được báo cáo.
Điều trị:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với voriconazol. Trong trường hợp quá liều, thẩm phân máu có thể góp phần loại bỏ voriconazol ra khỏi cơ thể.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Vorizolmed
- Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Vorizolmed đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Vorizolmed
Điều kiện bảo quản
- Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Thời gian bảo quản
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin mua thuốc Vorizolmed
Nơi bán thuốc Vorizolmed
Nên tìm mua Vorizolmed Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo
Tham khảo thêm thông tin về thuốc Vorizolmed
Dược lực học:
- Voriconazol là thuốc kháng nấm thuộc dẫn xuất triazol có tác dụng ức chế các enzym phụ thuộc cytocrom P450 ở các nấm nhạy cảm từ đó làm giảm tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm. Voriconazol có phổ hoạt tính rộng chống lại tất cả các chủng Candida, bao gồm cả các chủng kháng fluconazol, đồng thời cũng tác dụng trên Aspergillus spp., Scedosporium spp., và Fusarium spp.
Dược động học:
- Voriconazol có dược động học không tuyến tính do sự chuyển hóa có thể bão hòa. Thuốc được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1-2 giờ sau khi uống 1 liều.
- Voriconazol gắn kết khoảng 58% với protein huyết tương. Voriconazol khuếch tán vào trong dịch não tủy.
- Voriconazol bị chuyển hóa bởi các isoenzym cytocrom P450 CYP2C19 ở gan, chất chuyển hóa chính là N oxyd không có hoạt tính. Sự chuyển hóa qua các isoenzym CYP2C9 và CYP3A4 cũng đã được chứng minh in vitro. Khoảng 80% voriconazol được bài tiết trong nước tiểu.
Tương tác thuốc
- Rifampicin: Rifampicin đã được chứng minh làm giảm nồng độ trong huyết tương của voriconazol và tác dụng tương tự có thể được dự đoán với carbamazepin hay phenobarbital. Vì vậy, không được dùng chung voriconazol với những thuốc này.
- Thuốc bị chuyển hóa bởi CYP2C19, CYP2C9, hay CYP3A4: Nồng độ của những thuốc khác bị chuyển hóa bởi CYP2C19, CYP2C9, hay CYP3A4 có thể tăng bởi voriconazol. Nồng độ trong huyết tương của astemizol, cisaprid, pimozid, quinidin, và terfenadin có thể tăng khi dùng chung với voriconazol, chống chỉ định dùng chung do nguy cơ loạn nhịp tim bao gồm cả xoắn đỉnh.
- Alkaloid của nấm cựa gà: Dùng chung với alkaloid của nấm cựa gà như ergotamin và dihydroergotamin cũng chống chỉ định do nguy cơ ngộ độc nấm cựa gà có thể xảy ra.
- Sirolimus, tacrolimus, ciclosporin và methadon: Đã có ghi nhận về tăng nồng độ trong huyết tương của sirolimus và tacrolimus, chống chỉ định dùng chung voriconazol với sirolimus, mặc dù tacrolimus có thể được dùng chung nhưng giảm liều và theo dõi nồng độ.
- Tương tự, giảm liều và theo dõi nồng độ của ciclosporin và methadon khi dùng chung với voriconazol. Thuốc chống đông đường uống: Nồng độ của thuốc chống đông đường uống có thể bị ảnh hưởng và tăng thời gian prothrombin đã xảy ra với warfarin.
- Thuốc hạ đường huyết đường uống: Cần theo dõi kỹ đường huyết nếu voriconazol được dùng cùng với thuốc uống hạ đường huyết như các sulfonylurê.






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




























































