Thuốc Zilamac-50 là gì?
Thuốc Zilamac-50 là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:
- Triệu chứng đau cách hồi ở chân (cải thiện khoảng cách và tốc độ đi lại).
- Dùng phối hợp với các tác nhân chống kết tập tiểu cầu khác (ví dụ, aspirin, clopidogrel) nhằm ngăn huyết khối và tái hợp sau khi nong mạch vành.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Zilamac-50
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 5 vỉ x 10 viên
Phân loại thuốc Zilamac-50
Thuốc Zilamac-50 là thuốc ETC – thuốc kê đơn
Số đăng ký
Thuốc có số đăng ký: VN-19705-16
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất ở: Macleods Pharmaceuticals Ltd.
Địa chỉ: Plot No. 25-27, Survey No. 366 Premier Industrial Estate, Kachigam, Daman – 396210 (U.T) Ấn Độ
Thành phần của thuốc Zilamac-50
- Dược chất: Cilostazol: 50mg
- Tá dược: Cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, silic dioxid keo khan, nước tinh khiết, magnesi stearat.
- Bay hơi trong quá trình sản xuất, không tham gia vào thành phần cuối của thuốc.
Công dụng của thuốc Zilamac-50 trong việc điều trị bệnh
Thuốc Zilamac-50 là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:
- Triệu chứng đau cách hồi ở chân (cải thiện khoảng cách và tốc độ đi lại).
- Dùng phối hợp với các tác nhân chống kết tập tiểu cầu khác (ví dụ, aspirin, clopidogrel) nhằm ngăn huyết khối và tái hợp sau khi nong mạch vành.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Zilamac-50
Cách dùng thuốc Zilamac-50
Thuốc dùng qua đường uống
Liều dùng thuốc Zilamac-50
- Liều khuyến cáo của cilostazol là 100 mg x 2 lần/ngày. Nên uống thuốc trước khi ăn sáng hoặc tối 30 phút hoặc sau ăn 2 giờ. Uống thuốc cùng với thức ăn đã cho thấy làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax), có thể dẫn tới tăng tỉ lệ các biến cố ngoại ý.
- Xem xét dùng liều 50 mg x 2 lần/ngày khi dùng đồng thời với các chất gây ức chế CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, erythromycin va diltiazem, và khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP2C19 như omeprazol.
- Điều trị trong vòng 16 – 24 tuần có thể dẫn tới cải thiện đáng kể về khoảng đi bộ. Có thể quan sát thấy một số hiệu quả sau khi điều trị trong 4-12 tuần.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Zilamac-50
Chống chỉ định
- Mẫn cảm đã biết với eilostazol hoặc bất kỳ thành phan nao của thuốc,
- Suy thận nặng: độ thanh thải creatinin <25 ml/phút,
- Suy gan trung bình đến nặng.
- Suy tim sung huyết.
- Có thai.
- Bệnh nhân có khuynh hướng chảy máu (ví dụ loét dạ dày tá tràng hoạt động, đột quỵ xuất huyết gần đây (trong vòng 6 tháng), bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh, cao huyết áp kiểm soát kém).
- Bệnh nhân có tiền sử bị nhịp nhanh thất, rung thất hoặc nhịp phát ngoại vị đa ỗ ở tâm thất, có hoặc không được điều trị triệt để, và những bệnh nhân có khoảng QTc kéo dài.
Thận trọng khi dùng
- Ngoài báo cáo về chảy máu và dễ bầm tím, bệnh nhân cần được khuyến cáo báo cáo ngay bất kỳ triệu chứng có thể dẫn tới phát hiện sớm của rối loạn tạo máu như sốt và đau họng. Nên tiến hành xét nghiệm công thức máu nếu phát hiện nhiễm khuẩn hoặc có triệu chứng lâm sàng về rối loạn tạo máu. Cần ngưng thuốc ngay nếu có triệu chứng lâm sàng hoặc cận lâm sàng về bất thường vẻ huyết học.
- Cần thận trọng khi dùng đồng thời cilostazol với một thuốc ức chế hoặc cảm. ứng CYP3A4 và CYP2C19 hoặc cơ chất CYP3A4.
- Cần thận trọng khi kê cilostazol & bệnh nhân lạc vị thất hoặc nhĩ và bệnh nhân rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ.
- Cần thận trọng khi dùng cilostazol đồng thời ới bất kỳ tác nhân nào gây giảm huyết áp do khả năng gây hạ huyết áp kèm nhịp nhanh phản xạ.
Tác dụng phụ của thuốc Zilamac-50
- Phản ứng ngoại ý hay gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng là đau đầu, tiêu chảy và bất thường phân. Những phản ứng này thường nhẹ đến trung bình và đôi khi giảm bớt khi giảm liều.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kì mang thai:
- Không có đủ dữ liệu về sử dụng cilostazol trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính trên sinh sản. Chưa rõ nguy cơ trên người. Không nên dùng thuốc khi đang mang thai.
Thời kì cho con bú:
- Đã có báo cáo về cilostazol tiết vào sữa trong các nghiên cứu trên động vật. Sự bài tiết cilostazol ở người chưa rõ. Do tác động nguy hiểm trên trẻ sơ sinh bú mẹ, không khuyến cáo sử dụng thuốc khi đang nuôi con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
- Cilostazol có thể gây chóng mặt, cần cảnh báo bệnh nhân nên thận trọng trước khi lái xe và vận hành máy móc.
Cách xử lý khi quá liều
- Có ít thông tin về quá liều cấp tính trên người. Dấu hiệu và triệu chứng có thể dự đoán là đau đầu, tiêu chảy, nhịp tim nhanh và có thể là loạn nhịp tim.
- Cần theo dõi bệnh nhân và điều trị hỗ trợ. Làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu thích hợp.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Zilamac-50
- Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Zilamac-50 đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Zilamac-50
Điều kiện bảo quản
- Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Thời gian bảo quản
- 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Thông tin mua thuốc Zilamac-50
Nơi bán thuốc Zilamac-50
Nên tìm mua Zilamac-50 Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo
Tham khảo thêm thông tin về thuốc Zilamac-50
Dược lực học
- Cilostazol và một số chất chuyển hóa của nó là tác nhân ức chế AMP vòng (cAMP)- phosphodiesterase III, ức chế hoạt động phosphodiesterase và ức chế sự thoái hóa cAMP gây tăng cAMP trong tiểu cầu và mạch máu, dẫn tới ức chế kết tụ tiểu cầu và giãn mạch.
- Cilostazol ức chế có hồi phục sự kết tụ tiểu cầu gây bởi một số chất kích thích, bao gồm thrombin, ADP, collagen, acid arachidonic, epinephrin, và ứng suất cắt (shear stress).
Dược động học
- Cilostazol bị thải trừ chính bởi sự chuyển hóa sau đó bài tiết chất chuyển hóa qua nước tiểu. Isoenzym chính tham gia vào sự chuyển hóa là cytochrome P-450 CYP3A4, và ít hơn là CYP2C19, và ít hơn nữa là CYP1 A2.
- Đường thải trừ chính là qua nước tiểu (74%) và phần còn lại thải trừ qua phân. Không thấy cilostazol dạng không đổi được đào thải qua nước tiểu, và dưới 2% thuốc đào thải dưới dạng chất chuyển hóa dehydro-cilostazol. Khoảng 30% liều được đào thải qua nước tiểu dưới dạng 4′-trans-hydroxy. Phần còn lại là các chất chuyển hóa mà chiếm dưới 5%.
Tương tác thuốc
- Dùng cilostazol 100 mg x 2 lần/ngày cùng với diltiazem 180 mg x 1 lần/ngày (chất ức chế CYP3A4) dẫn tới AUC của cilostazol 44%. Dùng đồng thời không ảnh hưởng sinh khả dụng của chất chuyển hóa dehydro nhưng AUC của chất chuyển hóa 4′-trans-hydroxy tăng 40%. Ở các bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng, dùng đồng thời với diltiazem cho thấy làm tăng AUC của cilostazol 53%.
- Dùng liều đơn cilostazol 100 mg với 240 nước ép quả bưởi chùm (ức chế CYP3A4 trong ruột) không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của cilostazol.
- Dùng liều đơn cilostazol 100 mg vào ngày thứ 7 dùng omeprazol (chất ức chế CYP2C19) 1 lần/ngày làm tăng AUC của cilostazol 26%, đồng thời AUC của chất chuyển hóa dehydro tăng 69% và AUC của chất chuyển hóa 4′-trans-hydroxy giảm 31%, dẫn tới tổng hoạt lực tăng 42% so với dùng cilostazol đơn độc.