Thuốc Zodalan là gì?
Thuốc Zodalan là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:
- An thần còn ý thức trước và trong quá trình làm thủ thuật chẩn đoán hoặc điều trị có kèm hoặc không kèm gây tê cục bộ.
- Gây mê: Tiền mê, khởi mê, là thành phần an thần trong gây mê kết hợp
- An thần trong đơn vị hồi sức tích cực và chăm sóc đặc biệt (ICU).
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Zodalan
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 10 ống x 1ml
Phân loại thuốc Zodalan
Thuốc Zodalan là thuốc ETC – thuốc kê đơn
Số đăng ký
Thuốc có số đăng ký: VD-27704-17
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược Danapha
Địa chỉ: 253 – Dũng Sĩ Thanh Khê – Quận Thanh Khê – Tp. Đà Nẵng Việt Nam
Thành phần của thuốc Zodalan
- Midazolam: 5 mg (Tương ứng với 5,56 mg midazolam hydroclorid)
- Tá dược (Natri clorid, acid hydrocloric, dinatri EDTA, nước cất pha tiêm) vừa đủ 1 ml
Công dụng của thuốc Zodalan trong việc điều trị bệnh
Thuốc Zodalan là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:
- An thần còn ý thức trước và trong quá trình làm thủ thuật chẩn đoán hoặc điều trị có kèm hoặc không kèm gây tê cục bộ.
- Gây mê: Tiền mê, khởi mê, là thành phần an thần trong gây mê kết hợp
- An thần trong đơn vị hồi sức tích cực và chăm sóc đặc biệt (ICU).
Hướng dẫn sử dụng thuốc Zodalan
Cách dùng thuốc Zodalan
Thuốc dùng qua đường tiêm
Liều dùng thuốc Zodalan
- Người lớn: tiêm tĩnh mạch nên tiêm chậm với lượng khoảng 1 mg/30 giây
- Người lớn dưới 60 tuổi: Liều ban đầu 2 – 2,5 mg tiêm trong 5 – 10 phút trước khi bắt đầu các thủ thuật. Có thể điều chỉnh liều mỗi lần tăng thêm 1 mg nếu cần thiết. Tổng liều đạt được có thể 3,5 – 7,5 mg, nhưng lớn hơn 5 mg thường là không cần thiết
- Người lớn trên 60 tuổi: Liều ban đầu 0,5 – 1 mg tiêm trong 5 – 10 phút trước khi bắt đầu các thủ thuật. Có thể điều chỉnh liều mỗi lần tăng thêm 0,5 – 1 mg nếu cần thiết. Tổng liều lớn hơn 3,5 mg thường không cần thiết.
- Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch với liều ban đầu của midazolam nên được tiêm trong 2 – 3 phút. Cần đợi khoảng 2 – 5 phút để đánh giá đầy đủ hiệu quả an thần trước khi điều chỉnh hoặc lặp lại liều.
- Dưới 6 tháng tuổi: Không khuyến cáo.
- Trẻ từ 6 tháng – 5 tuổi: Liều khởi đầu 0,05 – 0,1 mg/kg. Tổng liều lên đến 0,6 mg/kg nhưng không vượt quá 6 mg. An thần kéo dài và nguy cơ giảm thông khí có thể xảy ra khi dùng liều cao hơn.
- Trẻ từ 6 – 12 tuổi: Liều khởi đầu 0,025 – 0,05 mg/kg. Tổng liều lên đến 0.4 m lớn nhất 10 mg có thể cần thiết. An thần kéo dài và nguy cơ giảm thông khí có thể xảy ra khi dùng liều cao hơn.
- Trẻ từ 12 – 16 tuổi: Liều như người lớn.
- Trẻ có cân nặng dưới 15 kg: Thuốc tiêm midazolam có nồng độ lớn hơn 1 mg/ml nên được pha loãng về nồng độ 1 mg/mI.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Zodalan
Chống chỉ định
- Người bị quá mẫn với benzodiazepin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc
- Người bị sốc, hôn mê hoặc nhiễm độc rượu cấp, kèm theo các dấu hiệu nặng đe dọa tính mạng.
- Người bị suy hô hấp nặng hoặc suy hô hấp cấp tính.
- Người bị glaucom cấp góc đóng.
- Chống chỉ định tiêm vào trong khoang màng nhện hoặc tiêm ngoài màng cứng (trong ống sống).
Thận trọng khi dùng
- Midazolam chỉ nên được dùng bởi Bác sĩ có kinh nghiệm trong bệnh viện hoặc phòng khám có trang bị đầy đủ phương tiện hồi sức cấp cứu để giám sát và hỗ trợ hô hấp và chức năng tim mạch.
- Tác dụng phụ nghiêm trọng trên tim mạch đã được báo cáo gồm: Suy hô hấp. ngừng thở, ngừng hô hấp và/hoặc ngừng tim. Sự cố đe dọa tính mạng như vậy có thể xảy ra khi tiêm thuốc quá nhanh hoặc dùng liều quá cao.
- Đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc với chỉ định an thần còn ý thức cho những bệnh nhân có chức năng hô hấp bị suy yếu.
- Bệnh nhân dưới 6 tháng tuổi đặc biệt dễ bị tắc nghẽn đường thở và giảm thông khí, do đó điều chỉnh liều với trị số nhỏ để hiệu quả lâm sàng, giữ vững nhịp thở và giám sát độ bão hòa oxy là rất cần thiết.
Tác dụng phụ của thuốc Zodalan
- Rối loạn hệ miễn dịch: Tăng nhạy cảm, phù mạch, sốc phản vệ.
- Rối loạn tâm thần: Lú lẫn, hưng phấn, ảo tưởng, lo lắng, phấn khích, thái độ hung hăng, thù địch, gây 20, lệ thuộc thuốc, hội chứng cai thuốc, lạm dụng thuốc.
- Rối loạn hệ thần kinh: Cử động không chủ đích (co giật, rung cơ), tăng động, an thần (kéo dài sau phẫu thuật), giảm sự tỉnh táo, mơ màng, đau đầu, chóng mặt, mất điều hòa, giảm trí nhớ, động kinh ở trẻ sinh non và trẻ sơ sinh, co giật khi ngừng thuốc.
- Rối loạn tim: Ngừng tim, nhịp tim chậm.
- Rối loạn mạch: Hạ huyết áp, giãn mạch, huyết khối, tắc tĩnh mạch.
- Rối loạn hô hấp: Suy hô hấp, ngưng thở, khó thở, co thắt thanh quản, nắc.
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, ói mửa, táo bón, khô miệng.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, nổi mề đay, ngứa.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kì mang thai:
- Midazolam và chất chuyển hóa qua được nhau thai. Dùng midazolam trước khi mổ lấy thai gây ức chế ở trẻ sơ sinh. Không nên dùng midazolam trong thời kỳ mang thai 3 tháng đầu thai kỳ nếu không thật cần thiết.
Thời kì cho con bú:
- Midazolam được bài tiết theo sữa mẹ nhưng chỉ vài giờ sau khi dùng thuốc thì nồng độ midazolam và chất chuyển hóa có trong sữa rất thấp (không định lượng được). Tuy nhiên, vẫn không khuyến cáo dùng thuốc này với các bà mẹ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
- Bệnh nhân không được lái xe hay vận hành máy móc trong ít nhất 12 giờ sau khi dùng thuốc, vì thuốc có thể gây buồn ngủ nhiều.
Cách xử lý khi quá liều
- Giám sát các dấu hiệu sống và đưa ra biện pháp hỗ trợ tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Đặc biệt, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng liên quan đến tim mạch hay hệ thống thần kinh trung ương.
- Nếu tác dụng an thần trung ương quá nghiêm trọng, nên xem xét việc sử dụng flumazenil, một chất đối kháng benzodiazepin và chỉ nên được dùng trong điều kiện giám sát chặt chẽ. Flumazenil có thời gian bán thải ngắn (khoảng một giờ), do đó bệnh nhân tiêm flumazenil cần được giám sát sau khi tác dụng của thuốc bị giảm đi. Flumazenil phải được sử dụng hết sức thận trọng khi bệnh nhân có sử dụng các loại thuốc giảm ngưỡng co giật (ví dụ thuốc chống trầm cảm ba vòng).
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Zodalan
- Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Zodalan đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Zodalan
Điều kiện bảo quản
- Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Thời gian bảo quản
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Thông tin mua thuốc Zodalan
Nơi bán thuốc Zodalan
Nên tìm mua Zodalan Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo
Tham khảo thêm thông tin về thuốc Zodalan
Dược lực học
- Midazolam là dẫn chất của nhóm imidazobenzodiazepin, là một triazolobenzodiazepin có tác dụng ngắn được dùng trong gây mê. Với cùng 1 lượng, midazolam mạnh hơn diazepa từ 1,5 đến 2 lần. Tác dụng của midazolam thông qua cơ chế gắn vào các thụ thể với benzodiazepin trong hệ thần kinh trung ương. Thuốc chẹn các sóng thức tỉnh trên điện não đồ do kích thích thân não và hệ lưới. Midazolam được dùng như một thuốc gây ngủ ngắn, dùng trong tiền mê và để giảm đau trong một số trường hợp can thiệp gây khó chịu nhưng cần người bệnh thức tỉnh và tiếp xúc được.
Dược động học
- Sau khi tiêm bắp, thuốc được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Sinh khả dụng trên 90 %. Khi dùng theo đường tĩnh mạch, biến thiên nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian cho thấy phân bố và đào thải thuốc có 2 pha khác biệt. Độ thanh thải huyết tương là 300 – 500 ml/phút. Thể tích phân bố tính ở giai đoạn ổn định là 0,8 – 1,7 lít/kg. 95 % midazolam gắn vào protein huyết tương. Midazolam chuyển hóa hoàn toàn ở gan. Trong huyết tương có vết chất chuyển hóa chính của midazolam (α-hydroxy-midazolam), nửa đời của chất này ngắn hơn so với thuốc gốc. Ngay sau khi tạo thành, chất này bị khử hoạt do liên hợp glucuronic và 60 – 70 % liều đào thải qua thận. Khoảng dưới 1 % đào thải trong nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn. Thời gian bán thải khoảng 1,5 – 3 giờ.
Tương tác thuốc
- Thuốc ức chế protease trị HIV: Saquinavir và các thuốc ức chế protease khác: Sử dụng chung sẽ làm tăng lượng lớn nồng độ thuốc của midazolam. Khi dùng midazolam đường tiêm cùng với thuốc ức chế protease, việc điều trị nên theo mô tả của thuốc kháng nấm azol.
- Thuốc chẹn kênh calci
- Diltiazem: Một liều của diltiazem làm tăng nồng độ huyết tương của midazolam lên 25 % và thời gian bán thải cuối cùng kéo dài lên 43 %.
- Các thuốc khác: Atorvastatin tăng nồng độ huyết tương của midazolam lên 1,4 lần.






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




























































