câu đằng luôn được xem là dược liệu quý trong Y học với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về đặc điểm của dược liệu này. Hôm nay medplus xin giới thiệu đến bạn đọc các công dụng cũng như bài thuốc tiêu biểu từ loại dược liệu này nhé!

Thông Tin Dược Liệu
Tên tiếng Việt: Câu đằng, Vuốt lá mỏ, Câu đằng lá mỏ
Tên khoa học: Uncaria rhynchophylla (Miq.) Miq. ex Havil.
Tên đồng nghĩa: Nauclea rhynchophylla Miq.
Họ: Rubiaceae (Cà phê)
1. Đặc điểm dược liệu
- Cây câu đằng thuộc dạng thân leo, cành non có rãnh dọc thiết diện vuông góc, màu xanh nhạt. Khi già, cây có màu xám đen.
- Cuống lá ngắn, mọc đối, có lá kèm, ở kẽ lá có gai nhỏ mọc cong xuống dưới. Cứ 1 mấu 2 gai lại xen phải 1 mấu có gai.
- Hoa mọc thành cụm, hình cầu mọc thành từng chùm hoặc đơn độc ở vùng đầu cành, kẽ lá,…
- Quả nang dài và dẹt, có chứa nhiều hạt có cánh.
2. Khu vực phân bố
Câu đằng thường phân bố và tập trung chủ yếu ở những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Ấn Độ, Malaysia, Việt Nam,…
Tại Việt Nam, cây phân bố rải rác tại các tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Yên Bái và một số vùng thượng du.
3. Bộ phận dùng làm dược liệu
Bộ phận được sử dụng để làm vị thuốc phổ biến nhất của câu đằng đó là đoạn thân, cành có mấu gai ở kẽ lá hoặc phần gai cong như lưỡi câu.
4. Thu hái – Sơ chế
Câu đằng thường được thu hoạch quanh năm, nhưng tháng 7 – 8 là mùa chính. Bởi vì, lúc này các bộ phận gai đã đủ già.
Sau khi thu hoạch, câu đằng được đem chặt lấy các đoạn có móc câu, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô.
5. Bảo quản
Bảo quản sấy khô trong túi nilong hoặc hũ thủy tinh đậy kín nắp. Để thuốc ở nơi khô thoáng và độ ẩm không quá 12%.
6. Bào chế
- Câu đằng được sấy khô, thái nhỏ, không sao tẩm, dùng để sắc với nước.
- Hoặc có thể tán thành bột mịn để làm hoàn tán.
Công dụng và Liều dùng
1. Tính vị
Câu đằng có vị ngọt, không mùi, tính hơi hàn.
2. Thành phần hóa học
Y học hiện đại nghiên cứu và phát hiện có thành phần chính là Alcaloid. Trong thân và rễ có khoảng 0,041% Alcaloid toàn phần với khoảng 28,9% rhynchophyllin và isorhynchophuyllin. Ngoài ra, Alcaloid còn được phân bố ở một số bộ phận khác như là:
- Thân, lá, móc câu: có chứa rhynchophyllin, isorhynchophuyllin, isocorynoxcin và corynoxcin.
- Thân và lá: gồm các thành phần như akumigin, rhynchophin, valestachotchamin.
- Vỏ, thân, cành: hirsutin, hirsutein.
3. Tác dụng dược lý
– Tác dụng hạ áp: Câu đằng các các chế phẩm của nó đều có tác dụng hạ áp, trì hoãn và kéo dài. Chất kiềm chính là thành phần hạ áp cơ bản. Nguyên lý hạ áp là tác động trực tiếp và phản xạ tác dụng ức chế trung khu thần kinh vận mạch, làm giãn mạch ngoại vi, chẹn nút thần kinh giao cảm tạo lực cản để hạ áp. Câu đằng khi đun lâu có thể làm cho tác dụng hạ áp giảm, vì vậy không nên đun chúng quá lâu.
– Tác dụng an thần: Một thí nghiệm được thực hiện trên động vật cho thấy, nước sắc và chiết xuất cồn có tác dụng an thần nhưng không rõ có gây ngủ hay không. Ngoài ra, ngâm rượu còn có tác dụng chống co giật trên động vật.
– Tác dụng ức chế cơ trơn: Một nghiên cứu được thử nghiệm trên cơ thể chuột cho thấy có khả năng ức chế cơ trơn của ruột, làm dịu cơn co thắt cơ trơn của phế quản.
4. Cách dùng – Liều lượng
- Có thể sử dụng câu đằng dưới dạng bột hoặc phơi khô, sắc lấy nước uống.
- Chỉ nên dùng khoảng 4 -9g câu đằng/ngày và không nên lạm dụng.
- Không nên nấu thuốc trên 10 phút.
Các bài thuốc tiêu biểu từ Dược Liệu

1. Chữa huyết áp cao
– Nguyên liệu:
- 12g câu đằng
- 9g tàn diệp
- 9g cúc hoa
- 9g hạ khô thảo
– Thực hiện: Sắc lấy nước uống theo liều lượng trên.
2. Chữa liệt thần kinh mặt
Lấy khoảng 60g câu đằng và hà thủ ô tươi đem đi rửa sạch và sắc lấy nước uống.
3. Trị chứng khóc đêm cho trẻ
– Nguyên liệu:
- 3g câu đằng
- 3g thuyền thoái
- 1g bạc hà
– Thực hiện: Đem các nguyên liệu đi sắc lấy nước uống, mỗi ngày 1 thang. Kiên trì uống khoảng 2 – 3 ngày.
4. Chữa chứng sốt cao, co giật, nghiến răng
– Bài 1: Dùng khoảng 10g câu đằng, 9g kim ngân hoa, 6g cúc vàng, 6g địa long, 3g bạc hà để sắc với 200ml nước. Cho đến khi còn khoảng 200ml nước thì lấy ra để uống 1 lần/ngày.
– Bài 2: Chuẩn bị 12g câu đằng, 12g răng lợn đốt cháy, 12 bọ cạp tẩm rượu, sao giòn, 40g kinh giới, 8g thuyền thoái, 8g phèn phi, sau đó đem đi phơi khô, sấy giòn, tán nhỏ, rây lấy bột mịn. Luyện hồ và vo viên bằng hạt đỗ xanh để uống. Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên mỗi lần uống khoảng 2 viên/lần.
5. Chữa đau đầu, hoa mắt, chóng mặt
– Bài 1: Câu đằng, ích mẫu, thạch quyết minh mỗi thứ 12g, 10g hạ khô thảo, 9g đỗ trọng, 6g hoàng cầm sắc lấy nước uống trong ngày.
– Bài 2: 12g câu đằng, sa sâm, hạ khô thảo, mạch môn, kỷ tử, thạch hộc, mẫu lệ mỗi thứ 8g, địa cốt bì, táo nhân, cúc hoa, trạch tả mỗi thứ 6g đem sắc lấy nước uống.
6. Chữa chứng đau đầu, chóng mặt
– Nguyên liệu:
- 15g câu đằng
- 30g thạch cao
- 7,5g cam thảo
- 15g cúc hoa
- 15g phục thần
- 15g trần bì
- 15g mạch môn
– Thực hiện: Đem các nguyên liệu trên nghiền thành bột mịn, mỗi ngày dùng khoảng 12g bột để pha như trà. Lọc bỏ bã trước khi uống.
7. Trị chứng co giật, phong nhiệt, trẻ em bị co giật do sốt cao
Bài 1:
– Nguyên liệu:
- 12g câu đằng
- 10g quảng tê giác bột
- 10g thiên ma
- 5g toàn yết
- 3g mộc hương
- 3g cam thảo
– Thực hiện: Cho các nguyên liệu vào ấm, sắc với nước để uống.
Bài 2:
– Nguyên liệu:
- 10g câu đằng
- 6g thiên ma
- 8g cúc hoa
- 6g bạc hà
- 2g thuyền thoái
- 6g kinh giới
– Thực hiện: Đem các nguyên liệu đi sắc lấy nước cho trẻ uống khi bị ban sởi, sốt cao.
Lưu Ý khi sử dụng Dược Liệu để trị bệnh
Mặc dù câu đằng là dược liệu có ích đối với sức khỏe, tuy nhiên không phải bất kỳ ai cũng có thể sử dụng chúng. Chống chỉ định với một số trường hợp sau:
- Trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
- Người truyền máu.
- Người bị huyết áp thấp.
- Hoặc đang điều trị và sử dụng các loại tân dược.
Tương tác thuốc
Hiện nay, chưa có nghiên cứu cụ thể nào về việc tương tác thuốc . Nhưng để an toàn cho sức khỏe và tính mạng, bệnh nhân nên nhờ đến sự tư vấn và sử dụng thuốc theo liều lượng quy định.
Một số lưu ý khác khi sử dụng
Ngoài ra, để sử dụng bệnh nhân cũng nên lưu ý:
- Không nên sắc thuốc quá lâu, tránh làm mất tác dụng thực sự của chúng.
- Sử dụng ấm sứ hoặc thủy tinh để sắc thuốc thay vì sử dụng đồ dùng kim loại.
- Không được tự ý kết hợp các vị thuốc hoặc kết hợp với thuốc Tây.
Lời kết
Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Dược Liệu cũng như một số bài thuốc hay về vị thuốc này nhé !
Lưu ý
- Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
- Người bệnh không tự ý áp dụng
- Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng
Nguồn: tracuuduoclieu.vn , tham khảo
Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 7 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 10 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 13 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)





























































