Nguyên liệu của món ăn góp phần tạo nên linh hồn của món ăn cũng như mang đến những giá trị dinh dưỡng cụ thể cho món ăn đó. Trong đó, dầu đậu nành là một trong những loại dầu phổ biến nhất. Có mặt trong hầu hết các căn bếp của mọi gia đình. Vậy giá trị dinh dưỡng và tác dụng tuyệt vời của dầu đậu nành là gì? Nên lưu ý những gì khi sử dụng? Hãy cùng MedPlus tìm hiểu nhé!
Thông tin chung về dầu đậu nành

Dầu đậu nành là dầu thực vật ăn được chiết xuất từ hạt đậu nành. Theo thông tin dữ liệu dịch vụ nông nghiệp của Mỹ, đây là loại dầu ăn phổ biến nhất và được sử dụng nhiều nhất trên thế giới.
Đậu nành là một trong những cây trồng cổ xưa được trồng ở nội địa Trung Quốc. Và nó được đưa vào phần còn lại của thế giới chỉ vài trăm năm trước. Ngày nay, đậu tương là một trong những cây trồng thương mại được trồng rộng rãi ở Mỹ, Brazil, Argentina, Trung Quốc và Ấn Độ.
Đậu này là một loại cây hai lá hàng năm thuộc họ Fabaceae (Leguminosae), thuộc chi Glycine . Tên khoa học: Glycine max. (L.) Merr.
Đậu này phát triển tốt dưới độ ẩm, đất giàu dinh dưỡng và thoát nước tốt. Chúng thường có vụ mùa ngắn hạn, toàn bộ vụ mùa cần khoảng 120 ngày từ khi trồng đến khi thu hoạch. Hạt giống đậu nành màu vàng được lựa chọn đặc biệt để ép dầu.
Đặc tính vật lý của dầu đậu nành
Hạt đậu nành khô chiếm khoảng 18-20% dầu có thể chiết xuất theo trọng lượng. Các hạt giống sau đó được ép dầu. Bột đậu nành dư được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. Dầu đậu nành thô có màu vàng đậm và chứa các tạp chất như độ ẩm, lecithin, axit béo tự do và một số hợp chất dễ bay hơi.
Những tạp chất này sau đó được loại bỏ thông qua tinh chế thêm để có được dầu ăn tiêu chuẩn chấp nhận được. Dầu tinh chế là chất lỏng màu vàng nhạt, và có mùi và vị trung tính. Dầu tươi có axit béo tự do rất thấp (FFA) dưới 0,1%.
Thành phần dinh dưỡng dầu đậu nành
Thành phần axit béo của dầu đậu nành (trên 100g) là khoảng:
- 58g chất béo không bão hòa đa (chủ yếu là axit linoleic và linolenic)
- 23g chất béo không bão hòa đơn
- 16g chất béo bão hòa (như axit palmitic và stearic)
Dầu đậu nành đặc biệt có nhiều axit béo omega-6 được gọi là axit linoleic, một chất béo xấu dễ bị phá hủy bởi nhiệt.
Loại dầu này tương đối ít chất béo bão hòa. Đó có lẽ là lý do tại sao rất nhiều coi nó như một loại dầu ăn có lợi cho sức khỏe trong những năm qua.
Lợi ích sức khỏe của dầu đậu nành
- Đậu nành là một nguồn sterol thực vật tốt, đặc biệt là ß-sitosterol. FDA đã phê chuẩn tuyên bố sau đây về phytosterol: “Thực phẩm chứa ít nhất 0,4 gram mỗi khẩu phần sterol thực vật. Nếu ăn hai lần một ngày trong bữa ăn với tổng lượng tiêu thụ hàng ngày ít nhất là 0,8 gram. Điều này sẽ có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim.” Phytosterol ức chế cạnh tranh sự hấp thụ cholesterol trong ruột và do đó có thể làm giảm mức cholesterol trong máu từ 10% đến 15%.
- Dầu đậu nành là một nguồn tương đối tốt của chất chống oxy hóa, vitamin E. 100 g dầu tươi có 8,18 mg α-tocopherol và 64,26 mg-tocopherol. Vitamin E là một chất chống oxy hóa hòa tan lipid mạnh mẽ. Nó cần thiết để duy trì tính toàn vẹn của màng tế bào của niêm mạc và da bằng cách bảo vệ khỏi các gốc tự do có hại.
- Dầu rất giàu vitamin K. 100g dầu tổng hợp chứa 183,9 mcg vitamin K. Vitamin K có lợi đối với sức khỏe của xương bằng cách thúc đẩy hoạt động của xương (tạo xương và tăng cường xương). Mức vitamin K đầy đủ trong chế độ ăn uống giúp hạn chế tổn thương tế bào thần kinh trong não; do đó, đã đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer.
Tác dụng phụ của dầu đậu nành
1. Bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường loại 2 là kết quả của mức đường huyết cao mãn tính, sau đó là kháng insulin hoặc suy giảm bài tiết insulin. Khoảng 90% những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 bị thừa cân hoặc béo phì.
Điều đó làm cho béo phì là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển bệnh tiểu đường loại 2.
Ví dụ, tăng nhiều chất béo là một dấu hiệu chắc chắn của rối loạn chức năng insulin. Và khi insulin ngừng hoạt động, lượng đường trong máu của bạn vẫn tăng cao, làm tăng nguy cơ mắc bệnh mãn tính.
Và chế độ ăn uống linoleic cao có liên quan đến béo phì, như chúng tôi đã đề cập ở trên.
Trong một nghiên cứu gặm nhấm, chẳng hạn, chuột được cho dầu dừa hoặc dầu dừa cộng với dầu đậu nành. Khi dữ liệu được thu thập, những con chuột được cho ăn dầu đậu nành có khả năng kháng insulin nhiều hơn. Chúng béo phì hơn và có lượng đường trong máu cao hơn những con chuột được cho ăn dầu dừa. Tất cả đều là những yếu tố nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
2. Bệnh gan
Gan của bạn làm việc chăm chỉ để điều chỉnh mức cholesterol, giải độc máu, hỗ trợ tiêu hóa, xử lý chất dinh dưỡng.
Nhưng một trong những nguyên nhân hàng đầu gây rối loạn chức năng gan ở Mỹ đang gia tăng. Nó được gọi là bệnh gan nhiễm mỡ không cồn (NAFLD) và hiện đang ảnh hưởng đến 30-40% người Mỹ.
Sự tích tụ mỡ gan nội tạng này đi kèm với một loạt các triệu chứng và biến chứng, bao gồm:
- Mệt mỏi
- Đau bụng
- Sưng bụng
- Vàng da
Một trong những nguyên nhân hàng đầu của NAFLD là, tất nhiên, là béo phì. Và béo phì được thực hiện phổ biến hơn bằng cách tiêu thụ thực phẩm chế biến nhiều carb và chất béo omega-6.
Dầu đậu nành dường như đóng góp cho nguy mơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ (NAFLD).
Kết quả từ cùng một nghiên cứu gặm nhấm cho thấy những con chuột có chế độ ăn nhiều dầu đậu nành dễ bị bệnh chuyển hóa hơn, bao gồm cả gan nhiễm mỡ.
3. Độc tính miễn dịch
Dầu đậu nành có thể gây độc cho các tế bào miễn dịch quan trọng.
Trong một nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã cho những người tham gia sử dụng dầu ô liu hoặc dầu đậu nành trong hai tuần, sau đó đo mức độ tế bào lympho và bạch cầu trung tính.
Không giống như dầu ô liu, dầu đậu nành độc hại đối với cả hai loại tế bào miễn dịch. Tế bào miễn dịch bạn cần để chống nhiễm trùng và giữ cho bạn cảm thấy khỏe mạnh, tránh mất sức.
Nhũ tương dầu đậu nành được cho trên một liều 500 ml, theo kết luận các nhà khoa học, đã thúc đẩy cái chết của tế bào lympho và bạch cầu trung tính. Điều này có thể làm tăng sự nhạy cảm của bệnh nhân đối với các bệnh nhiễm trùng.
Cách chọn loại dầu tốt nhất cho sức khỏe
1. Chọn dầu ăn có nhiệt độ cao
Dầu từ đậu nành, cải dầu, đậu phộng và hướng dương có chứa hàm lượng cao chất béo omega-6 cao gây viêm và tổn thương tế bào.
Thay vào đó, hãy chọn một loại dầu ăn ổn định hơn như dầu cọ, dầu oliu, bơ hoặc dầu quả bơ. Những chất béo này giữ nhiệt độ cao và có điểm khói cao – thậm chí đủ cao để chiên.
Thêm vào salad trộn, chúng sẽ làm cho món ăn của bạn ngon hơn.
2. Coi kĩ thành phần nguyên liệu
Hầu hết người tiêu dùng chỉ quan tâm đến thương hiệu có tiếng. Và thường bỏ qua việc xem xét các thành phần dinh dưỡng trên bao bì của sản phẩm. Dù được quảng cáo khéo léo, rầm rộ nhưng lại mang mối nguy cơ tiềm ẩn tới sức khỏe. Dầu đậu nành là một trong những loại thực phẩm được sử dụng mánh khóe nhiều nhất.
Hãy tìm hiểu kĩ thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về các loại dầu xuất xứ, nguồn gốc, thành phần và độ uy tín của các nhãn hàng thông qua kiểm định của các chuyên gia khuyên dùng.
3. Chọn dầu khôn ngoan cho người ăn kiêng
Nếu bạn đang ăn kiêng, hầu hết lượng calo của bạn đến từ chất béo. Ít nhất 60%. Điều này có nghĩa là bạn cần chọn chất béo lành mạnh như:
- Chất béo bão hòa – dầu cọ, dầu dừa, dầu quả bơ và dầu MCT
- Chất béo không bão hòa đơn – dầu hạt maca, dầu ô liu và bơ
- Chất béo không bão hòa đa – bơ hạt, cá, trứng cá và lòng đỏ trứng
Nguồn tham khảo:






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




























































