Thuốc Aridone 1g là gì?
Aridone 1g là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC là thuốc điều trị các nhiễm khuẩn
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Aridone 1g
Dạng trình bày
Thuốc Aridone 1g được trình bày dưới dạng bột pha tiêm (Bột tinh thể màu trắng tới hanh vàng được đóng trong lọ thủy tỉnh trong suốt không màu)
Quy cách đóng gói
Hộp 1 lọ
Phân loại
Thuốc Aridone 1g là loại thuốc kê đơn ETC
Số đăng ký
VN-17698-14
Thời hạn sử dụng
Thuốc có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc
Nơi sản xuất
Công ty TNHH Thương mại Thanh Danh – Việt Nam
Thành phần của thuốc Aridone 1g
Thuốc Aridone 1g có thành phần gồm một số hoạt chất và tá dược sau
- Hoạt chất gồm: Ceftriaxone sodium tương đương với Ceftriaxone lg
Công dụng của Aridone 1g trong việc điều trị bệnh
Thuốc Aridone 1g được chỉ định:
Trong điều trị các nhiễm khuẩn sau hoặc trước khi chủng gây nhiễm được xác định hoặc khi biết được nguyên nhân bởi vi khuẩn nhạy cảm được thiết lập.
- Viêm phổi
- Nhiễm trùng huyết
- Viêm màng não
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm
- Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính
- Lậu cầu
- Dự phòng nhiễm khuẩn trước lúc phẫu thuật.
- Trị liệu có thể được bắt đầu trước khi biết kết quả thử nghiệm độ nhạy cảm.
- Cần xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thích hợp các thuốc kháng sinh.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Aridone 1g
Cách sử dụng
Thuốc Aridone 1g được sử dụng thông qua tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm.
Đối tượng sử dụng
Thuốc Aridone 1g được sử dụng cho người trưởng thành và cả trẻ nhỏ với một số lưu ý trong mục chống chỉ định.
Liều dùng:
Liều dùng tham khảo cho Aridone 1g được chỉ định tùy theo mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của chủng gây bệnh và tình trạng bệnh nhân.
- Tiêm bắp:
– 1g ceftriaxone nên được pha trong 3,6ml nước cất pha tiêm.
– Dung dịch này nên được dùng theo đường tiêm bắp sâu. Liều trên lg nên được chia và tiêm ở trên nhiều hơn 1 vị trí. - Tiêm tĩnh mạch:
– 1g Ceftriaxone nên dùng hòa trong 9,6 ml nước cất pha tiêm.
– Tiêm tĩnh mạch trong thời gian ít nhất là 2-4 phút, trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc thông qua ống truyền tĩnh mạch. - Người lớn và trẻ em >12 tuổi:
– Liều trị liệu chuẩn: 1g một lần mỗi ngày
– Nhiễm khuẩn nặng: 2-4g mỗi ngày, thường dùng thành 1 lần mỗi ngày. - Ở người cao tuổi: Không yêu cầu thay đổi liều dùng ở bệnh nhân cao tuổi mà chức năng gan và thận đầy đủ.
- Ở trẻ sơ sinh: liều tĩnh mạch nên được dùng trên 60 phút để giảm chuyển bilirubin từ albumin.
- Trẻ dưới 12 tuổi Liều trị liệu chuẩn: 20-50mg/kg thể trọng một lần mỗi ngày.
- Ở bệnh nhân suy chức năng thận: không cần phải giảm liều ceftriaxone nếu chức năng gan nguyên vẹn. Chỉ trong trường hợp suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinine<10ml/phút) nên liều hàng ngày được giới hạn ở 2g hoặc dưới 2g.
- Ở bệnh nhân suy gan: không cần giảm liều khi chức năng thận nguyên vẹn. Trong trường hợp suy thận nặng kèm theo suy gan, nồng độ cefriaxone huyết tương nên được xác định định kỳ và điều chỉnh liều.
- Ở bệnh nhân đang lọc máu: không cần liều bổ sung sau lọc máu. Nồng độ thuốc trong huyết tương nên được kiểm soát, tuy nhiên, xác định liệu việc điều chỉnh liều có cần thiết vì tỷ lệ thanh thái ở những bệnh nhân này có thể bị giảm.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Aridone 1g
Chống chỉ định
Chống chỉ định đối với những đối tượng như:
- Bệnh nhân được biết là mẫn cảm với kháng sinh beta-lactam. Ở bệnh nhân mẫn cảm với penicillin, lưu ý phản ứng dị ứng chéo có thể xảy ra.
- Trẻ sơ sinh tăng bilirubin huyết và trẻ sơ sinh sinh non không nên trị liệu với ceftriaxone.
- Trẻ sinh non đến đúng 41 tuần tuổi (tuần tuổi thai + tuần tuổi sinh).
- Trẻ sinh đủ tuần (tới 28 ngày tuổi) bị vàng da, hoặc trẻ ha albumin huyết hoặc nhiễm acid bởi vì những tình trạng này liên kết bilirubin có thể bị suy giảm nếu yêu cầu (hoặc dự kiến sẽ yêu cầu) trị liệu calci tĩnh mạch, hoặc dịch truyền calci tinh mach thì có nguy cơ của kết tủa ceftriaxonecalcium.
- Chống chỉ định lidocaine trước khi tiêm bắp ceftriaxone khi lidocaine được sử dụng là dung môi.
Tác dụng phụ
Thuốc Aridone 1g được hấp thu tốt tuy nhiên cũng sẽ xảy ra một số tác dụng phụ thường nhẹ và trong thời gian ngắn như sau:
- Tiêu hóa:
– Phân lỏng hoặc tiêu chảy (tiêu chảy đôi khi là triệu chứng của viêm kết tràng giả mạc), buồn nôn, nôn, viêm miệng và viêm lưỡi. Hiếm gặp nhưng vẫn có trường hợp đau bụng. - Nhiễm khuẩn:
– Bội nhiễm nguyên nhân bởi các chủng không nhạy cảm với ceftriaxone như nấm men, nấm (bệnh nấm đường sinh dục) hoặc các chủng vi khuẩn không nhạy cảm khác có thể phát triển. Viêm kết tràng giả mạc là tác dụng phụ hiếm nguyên nhân bởi nhiễm Clostridium difficile trong thời gian trị liệu với ceftriaxone. Do đó, khả năng của bệnh này nên được xem xét ở bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh. - Mẫn cảm:
– Ban dát sằn hoặc ngoại ban, ngứa, nổi mẻ đay, phù nề, sốc phản vệ hay phản ứng phản vệ (ví dụ co thắt phế quản) và viêm da dị ứng đã từng xuất hiện.
– Sốt thuốc, run lẩy bẩy. Phản ứng kiểu phản vệ như co thắt phế phản là hiếm.
– Trường hợp riêng biệt của phản ứng phụ trên da trầm trọng (đa ban đỏ, hội chứng stevents Johnson, hội chứng Lyell’s) đã được báo cáo. - Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
– Phản ứng huyết học bao gồm thiếu máu (tất cả các mức độ), thiếu máu tan huyết, chứng giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và tăng bạch cầu ái toan. Rối loạn đông máu. - Hệ thần kinh trung ương:
– Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt thậm chí co giật ở bệnh nhân bị suy thận. - Thận và tiết niệu:
– Glucosa niệu, giảm niệu, tiểu ra máu, tăng creatinien huyết.
– Nguy cơ của hình thành tủa tăng lên ở bệnh nhân bất động hoặc mắt nước. Các tác dụng phụ này có thể là có triệu chứng hoặc không có triệu chứng, có thể dẫn tới suy thận và khó tiểu, và hồi phục khi ngừng sử dụng ceftriaxone.
– Hoại tử ống thận cấp tính có thể xuất hiện. - Tác dụng phụ cục bộ:
– Đau hoặc khó chịu ở vị trí tiêm bắp ngay sau khi dùng nhưng vẫn được dung nạp tốt và triệu chứng trên chỉ thoáng qua. Tiêm bắp mà không có dung dịch lidocain thì rất đau. Viêm tĩnh mạch cục bộ đã xuất hiện nhưng hiếm sau khi dùng tiêm tĩnh mạch nhưng có thể dùng bằng cách tiêm chậm trong 2-4 phút.
Xử lý khi quá liều
- Trong trường hợp quá liều Aridone 1g sẽ xuất hiện tình trạng: nôn, buồn nôn, tiêu chảy có thế xuất hiện.
- Cách xử lý: Nồng độ Ceftriaxone không bị giảm bởi thẩm tách máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng.
Cách xử lý khi quên liều
Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc
Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật
Hướng dẫn bảo quản
Điều kiện bảo quản
Thuốc Aridone 1g nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.
Thời gian bảo quản
Bảo quản thuốc trong vỉ 36 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.
Thông tin mua thuốc
Nơi bán thuốc Aridone 1g
Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Aridone 1g vào thời điểm này.
Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo
Thông tin tham khảo thêm về Aridone 1g
Tương tác thuốc
- Ceftriaxone không nên được trộn hoặc dùng đồng thời với dung dịch chứa calci thậm chí là cả khi đường truyền khác nhau
Thận trọng
- Hiếm khi, nghiêm trọng và một trong số đó đã tử vong do sử dụng sai cách Aridone 1g phản ứng phụ đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh sinh non và đủ tháng (dưới 28 ngày tuổi) trị liều ceftriaxone tiêm tĩnh mạch và calci. Kết tủa ceftraxone-calci đã quan sát thấy trong phổi và thận sau khi tử vong. Nguy cơ kết tủa ở trẻ sơ sinh cao vì thể tích máu của chúng thấp và nửa đời bán thải kéo dài hơn so với người lớn.
- Thận trọng khi dùng ceftriaxone đối với phụ nữ đang cho con bú.
- Ceftriaxone đã được biết có liên quan tới chóng mặt, tác dụng phụ này có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)





























































thuốc có dành cho người suy thận không