Thuốc Aupiflox 400mg/250ml là gì?
Thuốc Aupiflox 400mg/250ml là dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch có chứa hoạt chất Moxifloxacin, là một kháng sinh nhóm Fluoroquinolone.
Tên biệt dược
Aupiflox 400mg/250ml.
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp 1 túi 250 ml.
Phân loại
Thuốc Aupiflox 400mg/250ml thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.
Số đăng ký
VN-26727-17.
Thời hạn sử dụng thuốc
Sử dụng thuốc Aupiflox 400mg/250ml trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần dược phẩm Am Vi – Việt Nam.
Thành phần thuốc Aupiflox 400mg/250ml
– Thành phần chính: Moxifloxacin – 400 mg (dưới dạng Moxifloxacin Hydroclorid – 436,33 mg).
– Tá dược: Natri Clorid, Acid Hydrocloric, Natri Hydroxid, nước cất pha tiêm vừa đủ 250 ml.
Công dụng của thuốc Aupiflox 400mg/250ml trong việc điều trị bệnh
– Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Aupiflox có tác dụng diệt các vi khuẩn gây ra các nhiễm trùng, nếu các vi khuẩn này nhạy cảm với Moxifloxacin.
– Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Aupiflox được sử dụng cho người trưởng thành để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn sau:
- Nhiễm khuẩn xoang (viêm xoang) cấp.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Nhiễm khuẩn phổi (viêm phổi) mắc phải ngoài bệnh viện.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Aupiflox 400mg/250ml
Cách sử dụng
Thuốc dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Tiêm truyền tĩnh mạch chậm trong 60 – 90 phút.
Đối tượng sử dụng
Thuốc dành cho người lớn. Không được dùng cho người dưới 18 tuổi.
Liều dùng thuốc Aupiflox 400mg/250ml
Liều dùng thông thường ở người lớn
|
Loại nhiễm khuẩn |
Liều dùng 24 giờ | Thời gian điều trị (ngày) |
|
Viêm xoang cấp do nhiễm khuẩn |
400 mg |
10 |
|
Đợt cấp của viêm phổi mạn tính |
400 mg |
5 |
|
Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
400 mg |
7 – 14 |
|
Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da không biến chứng |
400 mg |
7 |
| Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da có biến chứng | 400 mg |
7 – 21 |
Liều dùng với bệnh nhân suy thận và suy gan: Không cần thay đổi liều với người bệnh suy thận, suy gan nhẹ và vừa và người cao tuổi. Moxifloxacin chưa được nghiên cứu ở người suy thận đang chạy thận nhân tạo hoặc người bị suy gan nặng.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Aupiflox 400mg/250ml
Chống chỉ định
Không nên dùng thuốc nếu gặp một trong các trường hợp sau:
– Dị ứng với Moxifloxacin hoặc các kháng sinh nhóm Quinolon khác, hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
– Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.
– Người dưới 18 tuổi.
– Có tiền sử mắc bệnh hoặc rối loạn ở gân liên quan đến việc điều trị bằng các kháng sinh nhóm Quinolon.
– Nhịp tim bất thường (xem trên điện tâm đô, các ghi chép về điện tim) hoặc có tiền sử nhịp tim bất thường.
– Mất cân bằng muối trong máu (đặc biệt là mức Kali hoặc Magne trong máu thấp).
– Nhịp tim chậm.
– Suy tim.
– Đang sử dụng các thuốc khác gây ra sự thay đổi bất thường điện tâm đồ, do Aupiflox 400mg/250ml có thể gây thay đổi trên điện tâm đồ, làm kéo dài khoảng QT nghĩa là làm chậm sự dẫn truyền các tín hiệu điện.
– Bệnh gan nặng hoặc men gan cao hơn 5 lần so với giới hạn bình thường.
Tác dụng phụ của thuốc Aupiflox 400mg/250ml
Thường gặp
– Buồn nôn, nôn.
– Tiêu chảy.
– Đau đầu, chóng mặt.
– Đau dạ dày, đau bụng.
– Tăng một loại men gan trong máu (Transaminases).
– Nhiễm khuẩn do vi khuẩn, nấm kháng thuốc (nấm Candida miệng và âm đạo).
– Đau hoặc viêm tại vị trí tiêm thuốc.
Tác dụng phụ ít gặp khi dùng thuốc Aupiflox 400mg/250ml
– Phản ứng dị ứng, mề đay, phát ban.
– Khó chịu ở dạ dày (khó tiêu, ợ nóng).
– Thay đổi vị giác (trong trường hợp hiếm gặp có thể mất vị giác).
– Tăng một loại men gan trong máu (Gamma – Glutamyl – Transferase và/hoặc Alkaline Phosphatase).
– Giảm bạch cầu (Leukocyte, Neutrophil), tăng tế bào bạch cầu – Eosinophil.
– Táo bón.
– Ngứa, cảm giác ngứa như kiến bò và/hoặc tê.
– Cảm thấy chóng mặt.
– Buồn ngủ.
– Thay đổi nhịp tim (ECG).
– Suy chức năng gan (bao gồm tăng một men gan (LDH)).
– Giảm sự thèm ăn, ăn ít.
– Đau, nhức lưng, ngực, khung chậu, bụng.
– Ra mồ hôi.
– Cảm thấy không khỏe (phần lớn là mệt mỏi, yếu ớt), run, đau khớp, đau cơ.
– Hồi hộp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và bất thường.
– Khó thở, bao gồm tình trạng suyễn.
– Tăng men tiêu hóa trong máu – Amylase.
– Không ngủ được/ kích động.
– Rối loạn (ý nghĩ), mất phương hướng.
– Giảm hồng cầu, giảm tiểu cầu, giảm đông máu.
– Loạn thị giác, bao gồm nhìn đôi, nhìn nhòe.
– Tăng Lipid máu, tăng Bilirubin máu.
– Viêm dạ dày.
– Mất nước, khô da.
– Các bất thường về nhịp tim nghiêm trọng, đau thắt ngực.
*Xem thêm tác dụng phụ không mong muốn của thuốc tại PHẦN 2*
Hình ảnh tham khảo thuốc Aupiflox 400mg/250ml

Nguồn tham khảo
Xem thêm PHẦN 2






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




























































