Thuốc Havafen là gì?
Thuốc Havafen là thuốc OTC dùng sử dụng điều trị:
- Sốt và đau nhẹ
- Đau nhức do: cảm cúm; đau răng; nhức đầu; viêm họng; đau cơ.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Havafen
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 1 chai 30 ml, 60 ml, 90 ml
Phân loại thuốc Havafen
Thuốc Havafen là thuốc OTC – thuốc không kê đơn
Số đăng ký
Thuốc có số đăng ký: VD-18214-13
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2
Địa chỉ: Số 930 C2, Đường C, KCN Cát Lái, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q2, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Thành phần của thuốc Havafen
- Ibuprofen: 100mg
- Tá dược: Polysorbat 20, Natri carboxymethylcellulose, Đường trắng, Natri benzoat, Acid citric, Sorbitol, Giycerin, Hương dâu lỏng, Caramel butter, Đỏ Ponceau 4R, Nước cất.
Công dụng của thuốc Havafen trong việc điều trị bệnh
Thuốc Havafen là thuốc OTC dùng sử dụng điều trị:
- Sốt và đau nhẹ
- Đau nhức do: cảm cúm; đau răng; nhức đầu; viêm họng; đau cơ.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Havafen
Cách dùng thuốc Havafen
Thuốc dùng qua đường uống
Liều dùng thuốc Havafen
- Uống lặp lại sau mỗi 6 – 8 giờ, không dùng quá 4 lần/ngày
- Uống trong bữa ăn hoặc uống với sữa nếu có rối loạn tiêu hóa xảy ra.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Havafen
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với ibuprofen.
- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
- Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).
- Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (ưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).
- Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
- Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
- Người bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).
- Trẻ em dưới 7 kg.
Thận trọng khi dùng
- Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngừng dùng ibuprofen.
- lbuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.
- Các thuốc chống viêm không steroid cũng có thể gây tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Các thuốc chống viêm cũng ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Sau khi uống các thuốc chống viêm không steroid cũng có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, phải hết sức hạn chế sử dụng đối với bất cứ thuốc chống viêm nào. Các thuốc này cũng có chống chỉ định tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh.
Tác dụng phụ của thuốc Havafen
Thường gặp:
- Toàn thân: Sốt, mỏi mệt
- Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn
- Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn;
- Da: mẩn ngứa, ngoại ban.
Ít gặp:
- Toàn thân: phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen) viêm mũi, nổi mày đay
- Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, làm loét dạ dày tiến triển
- Thần kinh trung ương: Lơ mơ, mất ngủ, ù tai; Mắt: Rối loạn thị giác
- Tai: Thính lực giảm:
- Máu: Thời gian chảy máu kéo dài.
Hiếm gặp:
- Phù, nổi ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc..
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú
Không sử dụng cho phụ nữ có thai 3 tháng cuối.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Chưa có báo cáo
Cách xử lý khi quá liều
- Triệu chứng: Thường là dấu hiệu nặng của tác dụng không mong muốn.
- Xử trí: Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng: thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Havafen
- Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Havafen đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Havafen
Điều kiện bảo quản
- Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Thời gian bảo quản
- 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Thông tin mua thuốc Havafen
Nơi bán thuốc Havafen
Nên tìm mua Havafen Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo
Tham khảo thêm thông tin về thuốc Havafen
Dược lực học
- Ibuprolen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này đối với các người bệnh bị suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương. Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
- Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid
Dược động học
Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp).
Tương tác thuốc:
- Thuốc chống khối u cục và liệu pháp xạ trị khác gây ức chế tủy xương, dạ dày, ruột và viêm khoang miệng. Trước hoặc đồng thời trị xạ dùng thuốc có thể tăng viêm tấy ở da. Fluoropyrimide và cytarabine gây tăng độc tính của thuốc.
- Thuốc kháng virus gây viêm tụy, độc gan, đôi khi gây chết người, ảnh hưởng đến thần kinh ngoại vi.
- Vaccin sống giảm động lực và vaccin phòng bệnh sốt vàng da làm giảm đáp ứng miễn dịch với vacin tăng nguy cơ phản ứng phụ, có thể gây chết người.
- Sử dụng cùng Ciclosporin, tacrolimus gây ức chế miễn dịch với nguy cơ sinh mô bạch huyết






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)



























































