Thuốc Pyfaclor 500mg là gì?
Thuốc Pyfaclor 500mg là thuốc ETC dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
- Viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp, kể cả viêm họng và viêm amidan.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính và mạn tính kể cả viêm bể thận và viêm bàng quang.
- Nhiễm khuẩn da, viêm xoang, viêm niệu đạo do lậu cầu.
Tên biệt dược
Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Pyfaclor 500mg.
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói thành hộp 1 vỉ x 12 viên.
Phân loại
Thuốc Pyfaclor 500mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.
Số đăng ký
VD-23850-15.
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.
Nơi sản xuất
Công ty cổ phần Pymepharco
Địa chỉ: 166-170 Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú Yên, Việt Nam.
Thành phần của thuốc Pyfaclor 500mg
Mỗi viên chứa:
- Hoạt chất: Cefaclor monohydrat tương đương Cefaclor 500mg.
- Tá dược: Tinh bột tiền gelatin hoá, Magnesium stearat.
Công dụng của thuốc Pyfaclor 500mg trong việc điều trị bệnh
Thuốc Pyfaclor 500mg là thuốc ETC dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
- Viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp, kể cả viêm họng và viêm amidan.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính và mạn tính kể cả viêm bể thận và viêm bàng quang.
- Nhiễm khuẩn da, viêm xoang, viêm niệu đạo do lậu cầu.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Pyfaclor 500mg
Cách sử dụng
Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống, vào lúc đói.
Đối tượng sử dụng
Thuốc Pyfaclor 500mg dùng cho người lớn và trẻ em.
Liều dùng
Người lớn:
- Liều thông thường 250mg mỗi 8 giờ. Liều tối đa 4g/ngày.
- Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: liều 250- 500mg, ngày 2 lần; hoặc 250mg, ngày 3 lần.
- Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn: dùng liều 500mg, ngày 3 lần.
- Để điều trị viêm niệu đạo do lậu cầu: liều duy nhất 3g phối hợp với 1g probenecid.
Trẻ em:
- Liều thông thường 20mg/kg/ngày, chia ra uống mỗi 8 giờ.
- Đối với viêm phế quản và viêm phổi:
- Dùng liều 20mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
- Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn có thể dùng 40mg/kg/ngày chia làm nhiều lần. Liều tối đa 1g/ngày.
- Khi sử dụng thuốc ở trẻ em, cần lựa chọn dạng bào chế phù hợp với việc chia liều (có thể sử dụng dạng viên nang cứng chứa 250mg cefaclor hay dạng thuốc cốm cefaclor để chia liều cho phù hợp).
Người bệnh suy thận:
- Suy giảm chức năng thận nhẹ đến trung bình: không cần điều chỉnh liều dùng.
- Trường hợp suy thận nặng:
- Nếu độ thanh thải creatinin 10 – 50 ml/phút, dùng 50% liều thường dùng.
- Nếu độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, dùng 25% liều thường dùng.
- Người bệnh phải thẩm tách máu:
- Khi thẩm tách máu, nửa đời của cefaclor trong huyết thanh giảm 25 – 30%.
- Vì vậy, đối với người bệnh phải thẩm tách máu đều đặn, nên dùng liều khởi đầu từ 250 mg – 1 g trước khi thẩm tách máu và duy trì liều điều trị 250 – 500 mg cứ 6 – 8 giờ một lần, trong thời gian giữa các lần thẩm tách.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Pyfaclor 500mg
Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng thuốc Pyfaclor 500mg đối với bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin và trẻ em dưới 1 tháng tuổi.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
Tăng bạch cầu ưa eosin, ban da dạng sởi, tiêu chảy.
Ít gặp:
- Test Coombs trực tiếp dương tính
- Tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
- Buồn nôn, nôn.
- Ngứa, nổi mày đay.
- Viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.
Hiếm gặp:
- Phản ứng phản vệ.
- Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell.
- Ban đa dạng, viêm hoặc đau khớp, sốt hoặc không, có thể kèm theo hạnh to, protein niệu
- Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.
- Viêm đại tràng màng giả.
- Tăng enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật.
- Viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ ure huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thưởng.
- Cơn động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác và ngủ gà.
- Đau khớp.
* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Xử lý khi quá liều
Dấu hiệu và triệu chứng:
- Sau khi uống quá liều, bệnh nhân có các triệu chứng: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy.
- Mức độ đau thượng vị và tiêu chảy phụ thuộc vào liều lượng.
- Nếu có thêm các triệu chứng khác, có thể là do phản ứng thứ phát của một bệnh tiềm ẩn, của phản ứng dị ứng hay tác động của chứng ngộ độc khác kèm theo.
Điều trị:
- Điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp nâng đỡ tổng trạng, bao gồm duy trì khí đạo, làm khí máu và điện giải đồ huyết thanh.
- Có thể dùng than hoạt tính.
- Không nên dùng thuốc lợi tiểu mạnh, thẩm phân phúc mạc, chạy thận nhân tạo hoặc lọc máu với than hoạt để điều trị quá liều.
- Ngoại trừ trường hợp uống liều gấp 5 lần liều bình thường, không cần thiết phải áp dụng biện pháp rửa dạ dày.
Cách xử lý khi quên liều
Thông tin về quên liều thuốc đang được cập nhật.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Thận trọng sử dụng đối với bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillin.
- Cẩn thận khi dùng cefaclor cho bệnh nhân suy thận nặng.
- Bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm kết tràng.
Hướng dẫn bảo quản
Điều kiện bảo quản
Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.
Thời gian bảo quản
Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.
Thông tin mua thuốc
Nơi bán thuốc Pyfaclor 500mg
Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Pyfaclor 500mg vào thời điểm này.
Hình tham khảo

Thông tin tham khảo về thuốc
Dược lực học
- Cefaclor là kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp thế hệ 2, dùng đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp mucopeptid thành tế bào vi khuẩn.
- Các thử nghiệm in vitro cho thấy cefaclor có tác dụng đối với các chủng vi khuẩn:
- Staphylococcus kể cả những chủng tạo ra penicillinase, coagulase dương tính, coagulase âm tính.
- Streptococcus pneumoniae.
- Streptococcus pyogenes (Streptococcus tán huyết beta nhóm A).
- Moraxella catarrhalis.
- Haemophilus influenzae (kể cả những chủng tạo ra beta-lactamase, kháng ampicillin).
- Escherichia coli.
- Proteus mirabilis.
- Klebsiella spp..
- Citrobacter diversus.
- Bacteroides sp (ngoại trừ Bacteroides fragilis).
- Neisseria gonorrhoeae.
Dược động học
- Cefaclor được hấp thu rất tốt sau khi uống.
- Tổng số thuốc hấp thu giống nhau dù bệnh nhân dùng lúc đói hay no, tuy nhiên khi dùng chung với thức ăn nồng độ đỉnh chỉ đạt được 50%-70% so với nồng độ đỉnh đạt được khi bệnh nhân nhịn đói và đạt được chậm hơn khoảng 45-60 phút.
- Khi uống ở tình trạng đói, sau khi dùng liều 250mg, 500mg và 1g nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh tương ứng là 7mg/L, 13mg/L và 23mg/L, đạt được sau 30-60 phút.
- Thuốc phân phối rộng đến khắp mô của cơ thể. Khoảng 25% thuốc kết nối với protein huyết tương.
- Thời gian bán hủy trung bình trong huyết thanh ở người bình thường khoảng 1 giờ (từ 0,6 đến 0,9).
- Ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, thời gian bán hủy thường kéo dài hơn một chút.
- Ở người suy giảm hoàn toàn chức năng thận, thời gian bán hủy trong huyết thanh của dạng thuốc ban đầu là 2,3 – 2,8 giờ.
- Lọc máu làm giảm thời gian bán hủy của thuốc khoảng 25-30%.
Tương tác thuốc
- Probenecid làm chậm sự bài tiết cefaclor.
- Sự hấp thu của cefaclor giảm nếu dùng chung với các thuốc kháng acid có chứa aluminium hydroxid hay magnesium hydroxid trong vòng 1 giờ.
- Cefaclor gây kéo dài thời gian prothrombin.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Pyfaclor 500mg không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số trường hợp hiếm gặp có thể gây đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, do đó người bệnh sử dụng thuốc nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú
Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật cần thiết.
Nguồn tham khảo