Thuốc Stadloric 100 là gì?
Thuốc Stadloric 100 là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:
- Triệu chứng thoái hóa xương khớp, viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
- Hỗ trợ để làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều trị bệnh polyp dạng tuyến đại trực tràng có tính gia đình
- Đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng.
- Thống kinh nguyên phát.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Stadloric 100
Dạng trình bày
Thuốc Seobtoam được bào chế dưới dạng viên nang cứng
Quy cách đóng gói
Thuốc Stadloric 100 được đóng gói ở dạng: hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên
Phân loại thuốc
Thuốc Stadloric 100 là thuốc ETC– thuốc kê đơn
Số đăng ký
Thuốc Stadloric 100 có số đăng ký: VD-25555-16
Thời hạn sử dụng
Thuốc Stadloric 100 có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc Stadloric 100 được sản xuất ở: Chi nhánh Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam
Địa chỉ: Số 40 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt NamThành phần của thuốc Stadloric 100
Thành phần mỗi viên nang cứng Stadloric 100 bao gồm:
- Celecoxid: 100mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên (Lactose monohydrat, croscarmellose natri, povidon, natri lauryl sulphat, magnesi stearat)
Công dụng của thuốc Stadloric 100 trong việc điều trị bệnh
Thuốc Stadloric 100 là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:
- Triệu chứng thoái hóa xương khớp, viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
- Hỗ trợ để làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều trị bệnh polyp dạng tuyến đại trực tràng có tính gia đình
- Đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng.
- Thống kinh nguyên phát.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Stadloric 100
Cách dùng thuốc
Thuốc Stadloric 100 dùng qua đường uống
Liều dùng thuốc
Thoái hóa xương khớp:
- Liều thông thường: 200 mg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 liều bằng nhau. Liều trên 200 mg/ngay (như 200 mg/lần x 2 lần/ngày) không cho thấy có hiệu quả hơn.
Viêm khớp dạng thấp ở người lớn:
- Liều thông thường: 100-200 mg/lần x 2 lần/ngày. Liều cao hơn (400 mg/lần x 2 lần/ngày) không có tác dụng tốt hơn liều 100 – 200 mg/lần x 2 lần/ngày.
Polyp đại – trực tràng:
- Liều 400 mg/lần x 2 lần/ngày, uống vào bữa ăn. Độ an toàn và hiệu quả của liệu pháp trên 6 tháng ở những bệnh nhân bệnh polyp dạng tuyến đại trực tràng có tính gia đình chưa được nghiên cứu.
Đau nói chung và thống kinh:
- Liều thông thường: 400 mg uống 1 lần, nếu cần tiếp theo 200 mg trong ngày đầu. Để tiếp tục giảm đau, có thể cho liều 200 mg uống 2 lần/ngày.
Người già (trên 65 tuổi):
- Đối với người cao tuổi có trọng lượng cơ thể dưới 50 kg, phải dùng liều khuyến cáo thấp nhất khi bắt đầu điều trị.
Suy thận:
- Nếu cần thiết phải dùng celecoxib cho người suy thận nặng, phải giám sát chặt chẽ chức năng thận. Không có khuyến cáo đặc biệt nào về điều chỉnh liều cho người suy thận mạn.
Suy gan:
- Giảm liều khoảng 50% đối với bệnh nhân suy gan vừa.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Stadloric 100
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với celecoxib, sulfonamid.
- Suy tim nặng.
- Suy thận nặng (bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin dưới 30ml/phút).
- Suy gan nặng.
- Bệnh viêm ruột.
- Loét đường tiêu hóa dạng tiến triển hoặc chảy máu đường tiêu hóa.
- Bệnh nhân có tiền sử hen, mày đay hoặc các phản ứng kiểu dị ứng khác nhau khi dùng aspirin hoặc các thuốc NSAID khác. Đã có báo cáo về các phản ứng kiểu phản vệ nặng, đôi khi gây tử vong, với các thuốc NSAID ở những bệnh nhân này.
- Celecoxib không chỉ định dùng cho trẻ em.
- Celecoxib không chỉ định dùng điều trị đau sau phẫu thuật thay thế động mạch vành.
Thận trọng khi dùng thuốc Stadloric 100
- Nguy cơ tim mạch: Các thuốc NSAID có thể làm tăng nguy cơ huyết khối tim mạch, nhồi máu cơ tim, và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể tăng cùng với quá trình điều trị. Bệnh nhân bị bệnh tim mạch hoặc có yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch sẽ có nhiều rủi ro hơn.
- Bệnh thận: Chưa có thông tin từ các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát liên quan đến sử dụng celecoxib trên những bệnh nhân bị bệnh thận. Vì vậy, không khuyến cáo điều trị bằng celecoxib trên những bệnh nhân bị bệnh thận. Nếu cần phải dùng thuốc thì nên theo dõi chặt chẽ chức năng thận của bệnh nhân.
- Vì chưa rõ celecoxib có làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng liên quan đến bệnh polyp dạng tuyến đại trực tràng có tính chất gia đình hay không, nên vẫn phải tiếp tục chăm sóc bệnh này như thường lệ, phải theo dõi nội soi, cắt bỏ đại trực tràng nếu cần.
Tác dụng phụ của thuốc Stadloric 100
Thường gặp:
- Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn.
- Hô hấp: Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
- Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu.
- Da: Ban.
- Chung: Đau lưng, phù ngoại biên.
Hiếm gặp
- Tim mạch: Ngắt, suy tim sung huyết, rung thất, nghẽn mạch phổi, tai biến mạch máu não, hoại thư ngoại biên, viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm mạch.
- Tiêu hóa: Tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hóa, viêm đại tràng chảy máu, thủng thực quản, viêm tụy, tắc ruột.
- Gan mật: Bệnh sỏi mật, viêm gan, vàng da, suy gan.
- Huyết học: Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu.
- Chuyển hóa: Giảm glucose huyết.
- Hệ thần kinh trung ương: Mất điều hòa, hoang tưởng tự sát.
- Thận: Suy thận cấp, viêm thận kẽ.
- Da: Ban đỏ đa dạng, viêm da tróc, hội chứng Stevens-Johnson.
- Chung: Nhiễm khuẩn, chết đột ngột, phản ứng kiểu phản vệ, phù mạch.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kì mang thai:
- Cho đến nay, chưa có các nghiên cứu đầy đủ về celecoxib ở phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng celecoxib cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi. Không dùng celecoxib ở 3 tháng cuối của thai kỳ, vì các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể có tác dụng xấu trên hệ tim mạch của thai.
Thời kì cho con bú:
- Chưa biết celecoxib có được phân bố vào sữa mẹ hay không. Vì celecoxib có thể gây những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ nhỏ bú sữa mẹ, cần cân nhắc lợi, hại hoặc ngừng cho bú, hoặc ngừng dùng celecoxib.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Bệnh nhân bị hoa mắt, chóng mặt, hay ngủ gà trong khi dùng celecoxib thì không nên lái xe hay vận hành máy móc.
Cách xử lý khi quá liều
- Điều trị quá liều thuốc NSAID bao gồm điều trị triệu chứng và nâng đỡ; không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với thuốc NSAID. Trong 4 giờ đầu sau dùng quá liều, liệu pháp gây nên và dùng than hoạt (60 – 100g cho người lớn, hoặc 1 -2g/kg cho trẻ em), hoặc một thuốc tẩy thẩm thấu có thể có ích đối với những người bệnh đã có triệu chứng hoặc đã uống một lượng thuốc quá lớn.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Stadloric 100
- Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Stadloric 100 đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Stadloric 100
Điều kiện bảo quản
- Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Thời gian bảo quản
- 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin mua thuốc Stadloric 100
Nơi bán thuốc
Nên tìm mua thuốc Stadloric 100 Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo
Tham khảo thêm thông tin về thuốc Stadloric 100
Đặc tính dược lực học:
- Celecoxib là một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID),ức chế chọn lọc Cyclooxygenase-2 (COX-2), có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của celecoxib được coi là ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chủ yếu thông qua tác dụng ức chế isoenzym cyclooxygenase-2 (COX-2). Khác với phần lớn các thuốc NSAID trước đây, celecoxib không ức chế isoenzym cyclooxygenase-1 (COX-1) với các nồng độ điều trị ở người. COX-1 là một enzym cầu trúc có ở hầu hết các mô, bạch cầu đơn nhân to và tiểu cầu. COX-1 tham gia vào tạo huyết khối (như thúc đẩy tiểu cầu ngưng tập) duy trì hàng rào niêm mạc bảo vệ của dạ dày và chức năng thận (như duy trì tưới máu thận). Do không ức chế COX-1 nên celecoxib ít có nguy cơ gây phá hủy niêm mạc dạ dày nhưng có thể gây các tác dụng phụ trên thận tương tự như các thuốc NSAID không chọn lọc.
Đặc tính dược động học:
Hấp thu:
- Celecoxib được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Uống celecoxib với thức ăn có nhiều chất béo làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương so với uống lúc đói khoảng 1 đến 2 giờ và làm tăng 10-20% diện tích dưới đường cong (AUC)
Phân bố:
- Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 400 lít (khoảng 7,14 lít/kg) như vậy thuốc phân bố nhiều vào mô. Ở nồng độ điều trị trong huyết tương, 97% celecoxib gắn với protein huyết tương.
Chuyển hóa:
- Celecoxib được chuyển hóa tại gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính bởi isoenzym CYP4502C9.
Thải trừ:
- Nửa đời thải trừ trong huyết tương của celecoxib sau khi uống là 11 giờ, và hệ số thanh thải trong huyết tương khoảng 500 ml/phút. Nửa đời của thuốc kéo dài ở người Suy thận hoặc suy gan. Celecoxib thải trừ khoảng 27% trong nước tiểu và 57% trong phân, dưới 3% liều được thải trừ không thay đổi.
Tương tác thuốc
- Thuốc ức chế men chuyển angiotensin: Các thuốc NSAID có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
- Thuốc lợi tiểu: Các thuốc NSAID có thể làm giảm tác dụng tăng bài tiết natri niệu của furosemid và thiazid ở một số bệnh nhân.
- Aspirin: Mặc dù có thể dùng celecoxib cùng với aspirin liều thấp, việc sử dụng đồng thời 2 NSAID này có thể dẫn đến tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác, so với việc dùng celecoxib riêng rẽ. Vì không có tác dụng kháng tiểu cầu, celecoxib không phải là thuốc thay thế aspirin đối với việc dự phòng bệnh tim mạch.






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)



























































