Thuốc Torpace-5 là gì?
Thuốc Torpace-5 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Thuốc có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với lợi tiểu Thiazide. Ramipril được chỉ định ở những bệnh nhân ổn định có các dấu hiệu chỉ điểm lâm sàng của suy tim sung huyết trong vòng vài ngày sau nhôi máu cơ tim bán cấp.
Tên biệt dược
Tên biệt dược là Torpace-5
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói ở dạng:
- Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Phân loại
Thuốc Torpace-5 là thuốc ETC – thuốc kê đơn.
Số đăng ký
Thuốc có số đăng ký: VN-20351-17
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
- Thuốc được sản xuất ở: Torrent Pharmaceuticals Ltd.
- Địa chỉ: Bhud & Makhnu Majra, Tehsil: Baddi-17205, Dist: Solan (H.P.)
Thành phần của thuốc Torpace-5
Mỗi viên chứa:
- Ramipril B.P……………………………….5mg
- Tá dược…………………………………..vừa đủ
Công dụng của thuốc Torpace-5 trong việc điều trị bệnh
Thuốc Torpace-5 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Thuốc có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với lợi tiểu Thiazide. Ramipril được chỉ định ở những bệnh nhân ổn định có các dấu hiệu chỉ điểm lâm sàng của suy tim sung huyết trong vòng vài ngày sau nhôi máu cơ tim bán cấp.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Torpace-5
Cách sử dụng
Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.
Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
Tăng huyết áp: Liều khởi đầu khuyến cáo cho bệnh nhan khéng ding lợi tiểu là 2.5mg 1 lần/ngày. Liều lượng nên được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của huyết áp. Liều duy trì thông thường từ 2.5mg- 20mg/ngày được dùng 1 lần 1 ngày hoặc 2 lần/ngày. Ở một số bệnh nhân được điều trị 1 lần/ngày, hiệu quả chống tăng huyết áp có thể giảm vào khoảng cuối liều.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Torpace-5
Chống chỉ định
Ramipril bị chống chỉ định ở những bệnh nhân nhạy cảm với sản phẩm này và ở những bệnh nhân có tiền sử phù mạch có liên quan đến những trị liệu trước đó với thuốc ức chế men chuyển.
Tác dụng phụ thuốc Torpace-5
- Thường gặp : Buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, ho khan. Thần kinh trung ương : Tụt huyết áp đi kèm với chóng mặt và có thể ngất. Ở bệnh nhân có suy tìm sung huyết có hay không có suy thận, tụt huyết áp quá mức có thể đi kèm với thiểu niệu và tang azot mau. Thận: Điều trị có thể làm suy chức năng thận. Tăng urê và creatinin máu. Ở những bệnh nhân suy thận có nguy cơ bị tăng K+ máu. Gan : Theo dõi cẩn thận khi có suy gan là cần thiết vì Ramipril được chuyển hóa thành chất có hoạt tính ở gan. Hệ tiêu hóa : Buồn nôn, tiêu chảy, đau dạ dày thường chỉ thoáng qua. Rối loạn vị giác có thể xảy ra. Dị ứng : Phù mạch thần kinh đã được biết, ngứa, nổi ban, sốt có thể xảy ra.
- Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Xử lý khi quá liều
- Các xét nghiệm về nồng độ Ramipril và chất chuyển hóa của nó không được sử dụng rộng rãi và các xét nghiệm này, trong bất kỳ tình huống nào cũng không đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị quá liều thuốc.
- Angiotensin II có thể được xem như là một chất giải độc đối kháng đặc hiệu khi có quá liều Ramipril nhưng Angiotensin II thi không có ngoài khu vực phòng nghiên cứu. Bởi vì hiệu quả tụt huyết áp của Ramipril đạt được do giãn mạch và giảm thể tích hữu hiệu do đó thật hợp lý khi điều trị quá liều Ramipril bằng truyền dung dịch muối sinh lý.
Cách xử lý khi quên liều
Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Torpace-5 đang được cập nhật.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc
Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Torpace-5 đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Torpace-5
Điều kiện bảo quản
Thuốc Torpace-5 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
Thời gian bảo quản
Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin mua thuốc Torpace-5
Nên tìm mua thuốc Torpace-5 tại Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Thông tin tham khảo thêm Torpace-5
Dược lực học
Ramiprilat là chất chuyển hóa có hoạt tính của Ramipril. Ramipril và Ramiprilat cũng ức chế men chuyển ở người và động vật. Men chuyển là một peptidyl dipeptidase phân hủy angiotensin I thành một chất gây co mạch là angiotensin II. Angiotensin II cũng kích thích tiết aldosterone bởi vỏ thượng thận. Ức chế men chuyển làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương dẫn đến giảm hoạt tính co mạch và giảm tiết aldosterone. Việc giảm tiết aldosterone có thể dẫn đến làm gia tăng K+ trong máu chút ít. Việc giảm Angiotensin II dẫn đến cơ chế phản hồi ngược lên sự tiết renin làm gia tăng renin huyết tương. Hiệu quả của Ramipril trên huyết áp thể hiện có sự ức chế men chuyển trong mô và trong máu tuần hoàn do đó làm giảm thành lập Angiotensin II tại mô và trong huyết tương.
Dược động học
- Hấp thu: Sau 1 liểu uống Ramipril, nồng độ đỉnh huyết tương của Ramipril đạt được trong vòng 1 giờ. Nồng độ thuốc được hấp thu đạt tối thiểu 50-60% và không bị ảnh hưởng đáng kể bởi sự hiện diện của thức ăn trong lòng ống tiêu hóa, mặc dù tốc độ hấp thu bị giảm đi. Sự phân lý của nhóm ester (chủ yếu ở gan) chuyển Ramipril thành chuyển hóa có hoạt tính là diacid, Ramiprilat đạt được nồng độ đỉnh huyết tương từ 2-4 giờ sau dùng thuốc.
- Phân bố: Ramipril gắn kết với protein huyết tương khoảng 73% và Ramiprilat là 56% trong phòng thí nghiệm nhưng tỉ lệ này phụ thuộc vào nồng độ thuốc dao động trong khoảng 0.01-10 microg/mI.
- Chuyển hóa : Ramipril gần như được chuyển hóa hoàn toàn trong gan thành Ramiprilat có hoạt tính ức chế men chuyển mạnh gấp 6 lần so với Ramipril, và thành ester diketopiperazine, là sản phẩm điketopiperazine acid và glucoronides của Ramipril và Ramiprilat. Tất cả chúng đều là chất bất hoạt.
- Thải trừ : Sau một liều uống Ramipril, khoảng 60% thuốc gốc và chất chuyển hóa bị loại trừ qua nước tiểu và khoảng 40% được tìm thấy trong phần. Thuốc tìm thấy trong phân đại diện cho sự tiết ra ở mật của cả chất chuyển hóa và đạng nguyên không hấp thu của thuốc. Tuy nhiên tỉ lệ liều thuốc bị thải trừ qua đường mật vẫn chưa được xác định. Dưới 2% liều uống được phát hiện trong nước tiểu dưới đạng không đổi.
Khuyến cáo
- Để xa tầm tay trẻ em.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
- Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Sử dụng thuốc Torpace-5 ở phụ nữ có thai và cho con bú
Thông tin về sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú đang được cập nhật.
Ảnh hưởng của thuốc Torpace-5 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thông tin về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc đang được cập nhật.
Hình ảnh minh họa
