Thuốc Wirobar Tab. là gì?
Thuốc Wirobar Tab. là thuốc ETC được dùng để điều trị:
- Tăng huyết áp, có thể dùng carvedilol một mình hoặc kết hợp với thuốc khác, đặc biệt với thuốc lợi tiểu loại thiazid.
- Suy tim sung huyết nhẹ hoặc vừa do thiểu máu cục bộ hoặc bệnh co tim, kết hợp với digitalis. thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển angiotensinđể giảm tiến triển của bệnh (đã được chứng minh bằng tỷ lệ tử vong, thời gian điều trị tim mạch tại bệnh viện, hoặc cần thiết phải điều chỉnh thuốc điều trị suy tim khác).
- Cơn đau thắt ngực.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Wirobar Tab..
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Phân loại thuốc
Thuốc Wirobar Tab. là thuốc ETC – thuốc kê đơn.
Số đăng ký
Thuốc có số đăng ký: VN-20602-17.
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất ở: Hana Pharm. Co., Ltd.
13-39, Jeyakdanji-ro, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do Hàn Quốc.Thành phần của thuốc
Mỗi viên nén chứa:
Hoạt chất: Carvedilol 25 mg.
Tá dược: Sucrose, lactose ngậm nước, cellulose vi tinh thể, povidon, cross povidon, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat.
Công dụng của thuốc Wirobar Tab. trong việc điều trị bệnh
Thuốc Wirobar Tab. là thuốc ETC được dùng để điều trị:
- Tăng huyết áp, có thể dùng carvedilol một mình hoặc kết hợp với thuốc khác, đặc biệt với thuốc lợi tiểu loại thiazid.
- Suy tim sung huyết nhẹ hoặc vừa do thiểu máu cục bộ hoặc bệnh co tim, kết hợp với digitalis. thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển angiotensinđể giảm tiến triển của bệnh (đã được chứng minh bằng tỷ lệ tử vong, thời gian điều trị tim mạch tại bệnh viện, hoặc cần thiết phải điều chỉnh thuốc điều trị suy tim khác).
- Cơn đau thắt ngực.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Wirobar Tab.
Cách sử dụng
Thuốc được dùng theo đường uống.
Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
Trong điều trị tăng huyết áp: Liều đầu tiên 12,5 mg, ngày uống 1 lần; tăng lên 25 mg sau 2 ngày, uống ngày 1 lần. Một cách khác, liều đầu tiên 6,25 mg.ngày uống 2 lần, sau 1 đến 2 tuần tăng lên tới 12,5 mg, ngày uống 2 lần. Nếu cần, liều có thể tăng thêm, cách nhau ít nhất 2 tuần, cho tới tối đa 50 mg, ngày uống 1 lần, hoặc chia làm nhiều liều. Đối với người cao tuổi, 12,5 mg ngày uống 1 lần có thể có hiệu quả.
Trong điều trị đau thất ngực: Liều đầu tiên 12,5 mg, ngày uống 2 lần: sau 2 ngày tăng tới 25 mg, ngày 2 lần.
Trong điều trị suy tim: 3,125 mg uống ngày 2 lần trong 2 tuần. Sau đó, liều có thể tăng, nếu dung nạp được, tới 6,25 mg, ngày uống 2 lần. Liều có thể tăng nếu chịu được thuốc, cách nhau ít nhất 2 tuần tới liều tối đa được khuyến cáo 25 mg, ngày uống 2 lần, đối với người bệnh cân nặng dưới 85 kg hoặc 50 mg, ngày uống 2 lần, đối với người cân nặng trên 85 kg. (Trước khi bắt đầu liệu pháp carvedilol cho suy tim sung huyết, người bệnh đang dùng glycosid trợ tim, thuốc lợi tiểu, và/hoặc thuốc ức chế men chuyển, phải được ổn định với liều các thuốc đó. Nguy cơ suy tim mất bù và/hoặc giảm huyết áp nặng cao nhất trong 30 ngày đầu điều trị).
Bệnh co tim vô căn: 6,25 – 25 mg, ngày uống 2 lần.
Điều chỉnh liều ở người suy thận: Không cần thiết.
Điều chỉnh liều ở người suy gan: Chống chỉ định.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Wirobar Tab.
Chống chỉ định
- Suy tim cấp.
- Suy tim sung huyết không bù (độ II — IV theo phân loại suy tim NYHA).
- Hen phế quản hoặc bệnh co thắt phế quản (có thể dẫn đến cơn hen).
- Sốc do tim, nhịp tim chậm nặng hoặc blốc nhĩ – thất độ II hoặc độ III.
- Bệnh gan có triệu chứng, suy giảm chức năng gan.
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ của thuốc
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân; Nhức đầu, đau cơ, mệt mỏi, khó thở.
- Tuần hoàn: Chóng mặt, hạ huyết áp tư thế.
- Tiêu hóa: Buồn nôn.
Ít gặp, 1⁄100 > ADR > 1/1000
- Tuần hoàn: Nhịp tim chậm.
- Tiêu hóa: Ỉa chảy, đau bụng.
Hiếm gặp. ADR < 1/1000
- Máu: Tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu.
- Tuần hoàn: Kém điều hòa tuần hoàn ngoại biên, ngất.
- Thần kinh trung ương: Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, dị cảm.
- Tiêu hóa: Nôn, táo bón.
- Da: Mày đay, ngứa, vảy nến.
- Gan: Tăng transaminase gan.
- Mắt: Giảm tiết nước mắt, kích ứng.
- Hô hấp: Ngạt mũi.
Xử lý khi quá liều
Những triệu chứng ngộ độc carvedilol gồm rồi loạn về tim, nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, co thắt phế quản, hạ glucose huyết và tăng kali huyết. Triệu chứng về tim thường gặp nhất gồm hạ huyết áp, chậm nhịp tim. Block nhĩ thất, rối loạn dẫn truyền trong thất và choáng do tim có thể xảy ra khi quá liều nghiêm trọng, đặc biệt với những thuốc ức chế màng. Tác động tới thần kinh trung ương gồm co giật, hôn mê và ngừng hô hấp thường gặp với propranolol và với thuốc tan trong mỡ và ức chế màng khác.
Trị liệu gồm điều trị triệu chứng cơn động kinh, giảm huyết áp, tăng kali huyết và giảm glucose huyết. Nhịp tim chậm và giảm huyết áp kháng với atropin, isoproterenol, hoặc với máy tạo nhịp có thể dùng glucagon. QRS giãn rộng do ngộ độc thuốc ức chế màng có thể dùng natri bicarbonat ưu trương. Cho than hoạt nhiều liều, thẩm tách máu có thể chỉ giúp loại bỏ những thuốc phong bế – beta có thể tích phân bố nhỏ, có nửa đời dài, hoặc độ thanh thải nội tại thấp (acebutolol, atenolol, nadolol, sotalol).
Cách xử lý khi quên liều
Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc
Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Wirobar Tab.
Điều kiện bảo quản
Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Thời gian bảo quản
Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin mua thuốc Wirobar Tab.
Nơi bán thuốc
Nên tìm mua thuốc ở Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Thông tin tham khảo thêm
Dược lực học
Mã ATC: C07AG02
Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc ức chế không chọn lọc thụ thể beta-adrenergic, chống tăng huyết áp, chống đau thắt ngực và suy tim sung huyết.
Carvedilol là một hỗn hợp racemic có tác dụng ức chế không chọn lọc thụ thể beta – adrenergic nhưng có tác dụng chẹn chọn lọc alpha1 – adrenergic. Vì vậy làm giảm lượng catecholamin ở synap thần kinh của hệ adrenergic.
Dược động học
Hấp thu: Thuốc được hấp thu nhanh sau khi uống với sinh khả dụng tuyệt đối là 20 – 25% do hấp thu không hoàn toàn và chuyển hóa lần đầu qua gan. Nồ ng độ thuốc trong huyết tương tăng tuyến tính với liều, trong phạm vi liều khuyên dùng.
Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi trong máu và các mô. Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương là hơn 98%, chủ yếu liên kết với albumin. Thể tích phân bố khoảng 2 lít/kg, phân bố chủ yếu vào các mô ở ngoại mạch.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa rộng rãi và chuyển hóa chủ yếu bởi quá trình oxy hóa vòng thơm và liên hợp với acid glucuronic. Ba chất chuyển hóa đều có hoạt tính chẹn thụ thể beta, nhung có tác dụng giãn mạch yếu.
Thải trừ: Carvedilol được bài tiết chủ yếu qua mật vào phân, một tỉ lệ nhỏ khoảng 15% liều uống được bài tiết qua thận. Nửa đời thải trừ của carvedilol là 6 – 7 giờ sau khi uống. Độ thanh thải của thuốc khỏi huyết tương bình thường khoảng 590 ml/phút.
Thận trọng
Phải sử dụng thận trọng carvedilol ở người bệnh suy tim sung huyết điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu, hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin vì dẫn truyền nhĩ – thất có thể bị chậm lại.
Phải sử dụng thận trọng ở người bệnh có đái tháo đường không hoặc khó kiểm soát, vì thuốc chẹn thụ thể beta có thể che lấp triệu chứng giảm glucose huyết.
Phải ngừng điều trị khi thấy xuất hiện đâu hiệu thương tổn gan.
Phải sử dụng thận trọng ở người có bệnh mạch máu ngoại biên, người bệnh gây mê, người có tăng năng tuyến giáp.
Tương tác thuốc
Như các thuốc ức chế beta giao cảm khác, carvedilol có thể làm tăng tác dụng của những thuốc điều trị tăng huyết áp hay có tác dụng ngoại ý là gây tụt huyết áp. Cũng giống như các thuốc ức chế beta khác, nên thận trọng khi sử dụng carvedilol với những thuốc chống loạn nhịp hay các thuốc đối kháng calci như verapamil hay diltiazem. Vài trường hợp rối loạn dẫn truyền khi dùng đồng thời carvedilol với diltiazem. Do đó, không nên tiêm tĩnh mạch các thuốc ức chế kênh calci và các thuốc chống loạn nhịp trong quá trình điều trị với carvedilol. Khi phải ngưng điều trị carvedilol cùng với clonidin, nên ngưng carvedilol trước vài ngày trước khi giảm dần liều clonidin.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kì mang thai: Carvedilol đã gây tác hại lâm sàng trên thai. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mong đợi lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra và không dùng trong ba tháng cuối của thời kỳ mang thai hoặc gần lúc sinh.
Thời kì cho con bú: Carvedilol có thể bài tiết vào sữa mẹ. Chưa thấy nguy cơ tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, để phòng các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra, người cho con bú không nên dùng carvedilol hoặc đang dùng thuốc thì ngừng cho con bú.
Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Cũng giống như các thuốc chống tăng huyết áp khác, carvedilol làm giảm tỉnh táo, ảnh hưởng khả năng lái xe hay vận hành máy móc của bệnh hận. Hiện tượng này đặc biệt xảy ra khi bắt đầu hay thay đổi điều trị và khi uống rượu. Vì vậy, cần thận trọng.
Hình ảnh tham khảo







![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)



























































