Thuốc Xeloda là gì?
Thuốc Xeloda là thuốc ETC được dùng để điều trị:
- Ung thư vú
- Ung thư đại trực tràng
- Ung thư dạ dày
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên Xeloda.
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 12 vỉ x 10 viên.
Phân loại thuốc
Thuốc Xeloda là thuốc ETC – thuốc kê đơn.
Số đăng ký
Thuốc có số đăng ký: VN-17939-14.
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất ở: Productos Roche S.A.de C.V
Via Isidro Fabela Nte.1536-B. CP50030 Col.Parque Industrial. Toluca Mexico.Thành phần của thuốc
Hoạt chất chính: capecitabine
Tá dược: Capecitabine, Lactose (anhydrous), Croscarmellose sodium, Hypromellose, Microcrystalline cellulose, Magnesium stearate.
Công dụng của thuốc Xeloda trong việc điều trị bệnh
Thuốc Xeloda là thuốc ETC được dùng để điều trị:
- Ung thư vú
- Ung thư đại trực tràng
- Ung thư dạ dày
Hướng dẫn sử dụng thuốc Xeloda
Cách sử dụng
Thuốc được dùng theo đường uống.
Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
Ung thư đại trực tràng và ung thư vú
Liều đơn trị được khuyến cáo của Xelocapec tương đương với 1250mg/m² tổng liều mỗi ngày) trong 14 ngày sau đó là 7 ngày nghỉ thuốc.
Ung thư vú
Trong trường hợp phối hợp với docetaxel, liều khởi đầu khuyến cáo của Xelocapec 1250mg/m² hai lần mỗi ngày trong 2 tuần sau đó là 1 tuần nghỉ, phối hợp với docetaxel 75mg/m² truyền tĩnh mạch trong vòng 1 giờ mỗi 3 tuần.
Ung thư dạ dày và ung thư đại trực tràng
Trong trường hợp điều trị phối hợp, liều khuyến cáo của Xelocapec là 800 tới 1000mg/m² dùng hai lần mỗi ngày trong hai tuần sau đó 7 ngày nghỉ thuốc, hoặc 625mg/m², 2 lần mỗi ngày khi điều trị liên tục. Các thuốc sinh phẩm khi điều trị kết hợp với Xelocapec không làm ảnh hưởng đến Xelocapec.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Xeloda
Chống chỉ định
- Xeloda được chống chỉ định trên những bệnh nhân được biết là quá mẫn với capecitabine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Xeloda được chống chỉ định trên những bệnh nhân có tiền sử các phản ứng nghiêm trọng và không dự đoán trước với fluoropyrimidine hoặc được biết là quá mẫn với fluorouracil.
- Cũng như các fluoropyrimidine, Xeloda được chống chỉ định trên những bệnh nhân được biết là có thếêu hụt DPD (dihydropyrimidine dehydrogenase).
- Không nên dùng Xeloda cùng với sorivudine hoặc các chất tương tự có liên quan về mặt hóa học, như là brivudine (xem phần 2.4.1 Tương tác với các thuốc khác).
- Xeloda được chống chỉ định trên những bệnh nhân bị suy gan nặng (Child Pugh C).
- Xeloda được chống chỉ định trên những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine giảm dưới 30 ml/phút).
- Nếu có chống chỉ định của bất kì thuốc nào trong điều trị kết hợp, thì không dùng thuốc đó.
Tác dụng phụ của thuốc


Thông báo cho thấy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Xử lý khi quá liều
Quá liều: Biểu hiện của quá liều cấp tính bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm niêm mạc, kích thích và chảy máu đường tiêu hóa, và suy tủy.
Cách xử trí: Việc điều trị quá liều nên bao gồm điều trị thông thường và các can thiệp về y khoa hô trợ nhằm chữa trị những triệu chứng lâm sàng đang hiện diện và phòng những biến chứng có thể xảy ra.
Cách xử lý khi quên liều
Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc
Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản thuốc Xeloda
Điều kiện bảo quản
Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Thời gian bảo quản
Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin mua thuốc Xeloda
Nơi bán thuốc
Nên tìm mua thuốc ở Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.
Thông tin tham khảo thêm
Dược lực học
Capecitabine là dẫn xuất fluoropyrimidine carbamate được điều chế để dùng đường uống, là thuốc độc tế bào được hoạt hóa bởi khối u và chọn lọc trên khối u.
Capecitabine không phải là chất độc tế bào trên invitro. Tuy nhiên, trên invivo, thuốc được biến đổi liên tiếp thành chất gốc độc tế bào là 5 — fluorouracil (5-FU), chất này sẽ được chuyển hóa tiếp.
Sự hình thành 5-FU tại khối u nhờ xúc tác một cácht ối ưu của yếu tố tạo mạch liên quan tới khối u là thymidine phosphorylase (dThdPase), nhờ đó làm giảm tối đa mức độ của mô lành với 5 — FU trong cơ thể.
Dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, capecitabine được hấp thu nhanh chóng và rộng khắp, sau đó được chuyển hóa mạnh thành chất chuyển hóa 5′-deoxy-5-fluorocytidine (S’-DFCR) và 5’DFUR.
Phân phối: Gắn kết với protein: Các nghiên cứu huyết tương trên in — vitro đã chứng minh rằng tỉ lệ gắn kết protein của capecitabine, 5′-DFCR, 5’-DFUR va 5-FU lần lượt là 54%, 10%, 62% và 10%, chủ yếu gắn với albumin.
Chuyển hóa: Capecitabine được chuyển hóa đầu tiên bởi men carboxylesterase ở gan thành 5′-DFCR, chất này sau đó được chuyển thành 5′-DFUR bởi cytidine deaminase, là men tập trung chủ yếu ở gan và mô khối u.
Đào thải: Sau khi uống, các chất chuyển hóa của capecitabine được tìm thấy chủ yếu trong nước tiểu. 95,5% liều capecitabine được dùng tìm thấy trong nước tiểu. Bài tiết trong phân rất ít (2,6%). Chất chuyển hóa chính có trong nước tiểu là FBAL, chiếm 57% liều dùng. Khoảng 3% liều dùng được đào thải trong nước tiểu dưới dạng thuốc không đổi.
Thận trọng
Bệnh nhân được điều trị bằng Capecitabin nên được theo dõi cần thận về độc tính. Phần lớn các tác dụng ngoại ý có thể hồi phục và không yêu cầu phải ngừng thuốc vĩnh viễn, mặc dù vẫn cần phải ngừng thuốc hoặc giảm liều.
Tương tác thuốc
- Thuốc chống đông máu Coumarin
- Cơ chất của Cytochrome P— 450 2C9
- Phenytoin
- Thuốc kháng acid
- Tương tác thuốc — thức ăn
- Leucovorin (folinic acid)
- Sorivudine và các thuốc tương tự
- Oxalinlatin
- Bevacizumab
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
- Ảnh hưởng tới phụ nữ có thai mức độ D.
- Không có nghiên cứu nào trên phụ nữ có thai dùng Capecitabin; tuy nhiên, dựa vào các đặc tính dược
học và độc tính, có thể thấy rằng Capecitabin có thể gây hại cho thai nếu được dùng cho phụ nữ có
thai.
Phụ nữ cho con bú: Không biết liệu thuốc được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Trong một nghiên cứu cho chuột đang cho con bú uống Capecitabin liều đơn, một lượng đáng kể các chất chuyển hóa của capeccitabine được bài tiết trong sữa. Nên ngừng cho con bú trong quá trình điều trị Capecitabin.
Hình ảnh tham khảo







![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 8 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 11 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 14 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




























































