Có bao nhiêu loại THUỐC CHỐNG ĐÔNG MÁU đang được sử dụng hiện nay? Trong số đó, thuốc nào an toàn và hiệu quả tốt nhất? Ngoài công dụng chống đông máu, các loại thuốc này có công dụng nào khác không và thành phần của chúng là gì? Medplus sẽ giới thiệu các thông tin chính xác về một số loại viên uống và chất lỏng tiêm chống tình trạng đông máu ngay trong nội dung bên dưới đây.

Cục máu đông là kết quả của một loạt các hiện tượng xảy ra trong quá trình cầm máu với 3 giai đoạn chính là: co mạch, kết tập tiểu cầu, đông máu. Cục máu đông được hình thành trong cơ thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra các cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, thuyên tắc khối tĩnh mạch… và đều để lại hậu quả nặng nề cho bệnh nhân, thậm chí có thể gây tử vong.
Chính vì điều đó, hôm nay Medplus xin được gửi đến bạn đọc bài viết về một số loại thuốc chống tình trạng đông máu dưới đây.
Danh sách một số loại thuốc chống đông máu tốt được khuyên dùng hiện nay
THUỐC CHỐNG ĐÔNG MÁU nào tốt và hiệu quả hiện nay bạn có thể lựa chọn sử dụng cho bản thân? Với sự đa dạng của các loại thuốc hiện nay thì chắc hẳn bạn đang có rất nhiều sự lựa chọn khi mua thuốc. Để không phải mất nhiều thời gian chọn lựa và đứng chờ để được giới thiệu ở các nơi bán thuốc, bạn có thể tham khảo các loại viên uống và ống dung dịch tiêmchống đông máu hiệu quả dưới đây.
1. Viên nén bao phim Clopidogrel 75mg
Clopidogrel 75mg thuộc nhóm ETC, là viên thuốc chống đông máu, hỗ trợ giảm các biến chứng do xơ vữa động mạch và điều trị hội chứng mạch vành cấp tính.
Thành phần có trong viên thuốc Clopidogrel 75mg chống đông máu
Mỗi viên uống Clopidogrel 75mg chứa:
- Hoạt chất: Clopidogrel ……………………………………………….. 75mg
- Tá dược: Starch 1500, Avicel, Lactose, Acid Stearic, Aerosil, H.P.M.C 606, PEG 6000, Titan Oxyd, Oxid sắt đỏ
Thuốc chống đông máu Clopidogrel 75mg có những tác dụng gì?
Clopidogrel 75mg là viên nén bao phim chống đông máu, được chỉ định sử dụng để:
- Làm giảm các biến cố do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi nhồi máu cơ tim (trong thời gian vài ngày đến dưới 35 ngày), đột quỵ, thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hay bệnh động mạch ngoại biên
- Bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp tính mà không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), dùng kết hợp với Acid Acetylsalicylic.
Sử dụng thuốc uống Clopidogrel 75mg như thế nào để chống đông máu hiệu quả?
Clopidogrel 75mg được chỉ định sử dụng bằng đường uống, với liều dùng thông thường như sau:
Người trưởng thành và người già:
- Được khuyên dùng với liều duy nhất 75mg/ngày, dùng trong hoặc ngoài bữa ăn.
- Không cần điều chỉnh liều dùng cho người già hay bệnh nhân có bệnh thận.
Ở bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q)
- Nên khởi đầu điều trị với liều nạp 300mg Clopidogrel ở ngày đầu tiên, sau đó tiếp tục với liều 75mg/ngày.
- Kết hợp với Acid Acetylsalicylic 75 – 325mg/ngày ở những ngày tiếp theo.
Thuốc chỉ nên được sử dụng cho người 18 tuổi trở lên.
Xem thêm chi tiết về thuốc Clopidogrel 75mg

2. Dung dịch tiêm, truyền Heparin-Belmed
Heparin-Belmed thuộc nhóm ETC, là thuốc chống đông máu dưới dạng dung dịch trong suốt hoặc vàng nhạt, sử dụng bằng cách tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch.
Lọ thuốc tiêm Heparin-Belmed chống đông máu chứa những thành phần gì?
Heparin-Belmed được đóng gói dưới dạng các lọ thuốc 5ml.
- Hoạt chất: Heparin (dưới dạng Heparin natri) ……………………………………………………. 25000 IU
- Tá dược: Benzyl Alcohol, Natri Chlorid, nước cất pha tiêm.
Công dụng điều trị bệnh của thuốc tiêm-truyền Heparin-Belmed
Heparin-Belmed là lọ thuốc chống đông máu, được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
- Phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu.
- Phòng và điều trị huyết khối nghẽn mạch phổi
- Chế độ trị liệu liều thấp để phòng huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi sau đại phẫu thuật ở người bệnh có nguy cơ cao, thí dụ có tiền sử huyết khối nghẽn mạch và người bệnh cần bất động thời gian dài sau phẫu thuật, nhất là người tuổi từ 40 trở lên.
- Điều trị rung nhĩ kèm nghẽn mạch, các bệnh về đông máu cấp và mãn tính (chứng đông máu nội mạch lan tỏa).
- Điều trị huyết khối nghẽn động mạch.
- Phòng ngừa cục máu đông trong phẫu thuật tim mạch.
- Phòng và điều trị nghẽn mạch phổi, huyết khối các mạch máu ngoại vi.
- Dùng làm chất chống đông máu trong truyền máu, tuần hoàn ngoài cơ thể khi phẫu thuật, thận nhân tạo và bảo quản máu xét nghiệm.
Hướng dẫn sử dụng lọ thuốc tiêm, truyền tĩnh mạch Heparin-Belmed chống đông máu
Heparin-Belmed được sử dụng bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc để tiêm dưới da sâu (trong lớp mỡ). Vị trí tiêm dưới da phổ biến thường là phía trước và phía bên của thành bụng (trong trường hợp đặc biệt có thể tiêm vào phần trên của vai hoặc hông), sử dụng kim mỏng, đâm sâu, ở góc bên phải với mặt da ở giữa ngón trỏ và ngón cái cho đến khi tiêm hết thuốc. Vị trí tiêm nên thay đổi. Phải kiểm tra thuốc bằng mắt trước khi dùng.
- Khi tiêm tĩnh mạch gián đoạn: Xét nghiệm thời gian đông máu phải làm trước mỗi lần tiêm trong giai đoạn đầu điều trị.
- Khi tiêm nhỏ giọt liên tục, xét nghiệm thời gian đông máu phải được xác định 4 giờ/lần trong giai đoạn đầu điều trị.
- Nếu tiêm dưới da sâu, xét nghiệm thời gian đông máu làm 4 – 6 giờ sau khi tiêm. Phải duy trì thời gian cephalin – kaolin gấp 1,5 đến 2 lần bình thường hoặc thời gian.
Liều dùng của thuốc: tùy theo tình trạng bệnh mà liều lượng điều trị được gia giảm khác nhau. Dùng thuốc phải có đơn kê của bác sĩ để có được liều dùng tốt nhất.
Xem chi tiết thuốc Heparin-Belmed

3. Warfarin 1- thuốc chống đông máu dạng viên nén
Warfarin 1 thuộc nhóm ETC, là viên thuốc chống đông máu hỗ trợ điều trị các chứng huyết khối tĩnh mạch phổi cấp tính, nhồi máu cơ tim cấp, phòng bệnh huyết khối tĩnh mạch…
Thành phần có trong viên nén Warfarin 1 chống tình trạng đông máu
Thành phần trong mỗi viên nén thuốc như sau:
- Đối với thuốc Warfarin 1 (viên màu hồng nhạt):
- Warfarin natri …………………………………………. 1 mg
- Tá dược: Tinh bột ngô, Kolidon 30, Cellulose tinh thể, Lactose monohydrat, Magnesium stearat.
- Đối với thuốc Warfarin 2 (viên màu trắng hoặc vàng nhạt):
- Warfarin natri …………………………………………. 2 mg
- Tá dược: Tinh bột ngô, Kolidon 30, Cellulose tinh thể, Lactose monohydrat, Magnesium stearat.
- Đối với thuốc Warfarin 4 (viên màu vàng hoặc vàng nhạt):
- Warfarin natri …………………………………………. 4 mg
- Tá dược: Tinh bột ngô, Kolidon 30, Cellulose tinh thể, Lactose monohydrat, Magnesium stearat.
- Đối với thuốc Warfarin 5 (viên màu trắng, có số 5 ở một mặt):
- Warfarin natri …………………………………………. 5 mg
- Tá dược: Tinh bột ngô, Kolidon 30, Cellulose tinh thể, Lactose monohydrat, Magnesium stearat.
Công dụng của thuốc chống đông máu Warfarin 1 trong việc điều trị bệnh
Warfarin 1 là viên nén chống đông máu, được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
- Điều trị ngắn hạn: Huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi cấp tính, lúc bắt đầu điều trị phối hợp với heparin.
- Phòng huyết khối cho người bệnh phải bất động kéo dài sau phẫu thuật.
- Nhồi máu cơ tim cấp: Phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.
- Phòng bệnh dài hạn: Người bệnh huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi tái phát. Bệnh tim có nguy cơ nghẽn mạch như rung thất, thay van tim, người bệnh thiếu máu cục bộ thoảng qua, nghẽn mạch não. Bệnh mạch vành (cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim).
Liều dùng khuyến nghị đối với viên thuốc chống đông máu Warfarin 1
Thuốc chỉ định sử dụng theo đơn kê của bác sĩ, với liều lượng như sau:
- Liều đầu tiên thông thường 5 – 10 mg/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó điều chỉnh dựa vào kết quả xác định INR.
- Người cao tuổi thường dùng liều ban đầu thấp.
- Khi cần chống đông nhanh thì dùng heparin trong những ngày đầu tiên (tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da).
- Việc điều trị bằng Warfarin có thể hoặc đồng thời với Heparin, hoặc bắt đầu sau Heparin.
- Liều duy trì: Phần lớn người bệnh được duy trì với liều 2 – 10 mg/ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào từng người. Thông thường, liệu pháp chống đông phải kéo dài khi nguy cơ tắc mạch đã qua.
Xem thêm chi tiết về thuốc Warfarin 1
Viên nén chống đông máu Warfarin 1
4. Senwar 1 – viên thuốc chống đông máu
Senwar 1 thuộc nhóm ETC, là thuốc chống đông máu nhóm coumarin, dễ tan trong nước.
Thành phần có chứa trong viên nén bao phim Senwar 1
Thuốc chống đông máu Senwar 1 chứa:
- Hoạt chất: Warfarin nafri ……………………………………………………….. 1mg
- Tá dược: Tinh bột biến tính, lactose monohydrat, silic dioxyd, magnesi stearat, hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, talc, ponceau 4R lake
Tác dụng của viên thuốc chống đông máu Senwar 1 trong việc điều trị bệnh là gì?
Senwar 1 là thuốc chống đông máu nhóm coumarin, được chỉ định sử dụng để điều trị trong các trường hợp:
- Huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi cấp tính, lúc bắt đầu điều trị phối hợp với heparin.
- Phòng huyết khối cho người bệnh phải bất động kéo dài sau phẫu thuật.
- Nhồi máu cơ tim cấp: Phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.
- Bệnh huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi tái phát.
Liều dùng khuyến nghị đối với thuốc Senwar 1 chống đông máu
Thuốc được chỉ định sử dụng bằng đường uống với liều lượng như sau:
- Liều đầu tiên thông thường 5 – 10 mg/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó điều chỉnh dựa vào kết quả xác định INR.
- Người cao tuổi thường dùng liều ban đầu thấp. Khi cần chống đông nhanh thì dùng heparin trong những ngày đầu tiên (tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da).
- Liều duy trì: Phần lớn người bệnh được duy trì với liều 2 – 10mg/ngày.
- Thời gian điều trị phụ thuộc vào từng người. Thông thường, liệu pháp chống đông phải kéo dài khi nguy cơ tắc mạch đã qua.

Tóm tắt lại
Các loại THUỐC CHỐNG ĐÔNG MÁU phía trên là những loại thuốc tốt và an toàn hiện nay. Thuốc được cấp phép lưu hành và sử dụng bởi Bộ y tế nên bạn có thể tin tưởng về hiệu quả của chúng. Tuy nhiên, hiệu quả phòng chống tình trạng đông máu có tốt như mong đợi hay không phụ thuộc vào sự tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia. Mong rằng bạn có thể chọn được một loại viên uống hoặc thuốc tiêm phù hợp khi gặp vấn đề đông máu từ bài viết trên.
Xem thêm
Các thuốc chống đông máu khác: