Thuốc Cefpivoxil 400 là gì?
Thuốc Cefpivoxil 400 thuộc nhóm ETC– thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ tới trung bình ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
Cơn cấp của viêm phế quản mãn
Do Haemophilus Influenzae (bao gồm cả chủng sinh B-lactamase), Haemophilus Parainfluenzae (bao gồm chủng sinh B Lactamase), Streptococcus Pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với Penicillin), hoặc Moraxella Catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh B-lactamase).
Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng
Do Haemophilus Influenzae (bao gồm cả chủng sinh B-lactamase), Haemophilus Parainfluenzae (bao gồm cả chủng sinh B Lactamase). Streptococcus Pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với Penicillin), hoặc Moraxella Catarrhalis ( bao gồm cả chủng sinh B-lactamase).
Viém họng/Amidan
Do Streptococcus Pyogenes.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc chưa biến chứng
Gây ra do Staphylococcus Aureus (bao gồm cả chủng sinh B- lactamase) hoặc Streptococcus Pyogenes.
Tên biệt dược
Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Cefpivoxil 400.
Dạng bào chế
Thuốc này được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
Quy cách đóng gói
- Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Phân loại
Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.
Số đăng ký
VD-26816-17.
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây.
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam.
Thành phần của thuốc Cefpivoxil 400
Mỗi viên nén bao phim Cefpivoxil 400 chứa 200mg hoặc 400mg Cefditoren (dưới dạng muối Cefditoren Pivoxil).
Ngoài ra, còn có các tá dược khác, như là: Hydroxypropyl Cellulose, Pregelatinized Starch, Croscarmellose Natri, Mcrocytaline Cellulose và Carboxymethyl Cellulose Natri, Mannitol, Magnesium Stearat, Opadry màu vàng cho vừa đủ 1 viên nén bao phim.
Công dụng của thuốc Cefpivoxil 400 trong điều trị bệnh
Thuốc Cefpivoxil 400 thuộc nhóm ETC– thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ tới trung bình ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
Cơn cấp của viêm phế quản mãn
Do Haemophilus Influenzae (bao gồm cả chủng sinh B-lactamase), Haemophilus Parainfluenzae (bao gồm chủng sinh B Lactamase), Streptococcus Pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với Penicillin), hoặc Moraxella Catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh B-lactamase).
Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng
Do Haemophilus Influenzae (bao gồm cả chủng sinh B-lactamase), Haemophilus Parainfluenzae (bao gồm cả chủng sinh B Lactamase). Streptococcus Pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với Penicillin), hoặc Moraxella Catarrhalis ( bao gồm cả chủng sinh B-lactamase).
Viém họng/Amidan
Do Streptococcus Pyogenes.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc chưa biến chứng
Gây ra do Staphylococcus Aureus (bao gồm cả chủng sinh B- lactamase) hoặc Streptococcus Pyogenes.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefpivoxil 400
Cách sử dụng
Người bệnh sử dụng thuốc Cefpivoxil 400 qua đường uống.
Ngoài ra, người bệnh sẽ uống thuốc sau khi ăn.
Đối tượng sử dụng
Thuốc Cefpivoxil 400 dành cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc hỏi ý kiến của thầy thuốc.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
- Đối với nhiễm khuẩn viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: người bệnh dùng 2 lần mỗi ngày, tối đa 400mg. Thời gian điều trị là 14 ngày.
- Đối với nhiễm khuẩn đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: người bệnh dùng 2 lần mỗi ngày, tối đa 400mg. Thời gian điều trị là 10 ngày.
- Đối với viêm họng/ amidan và nhiễm trùng da và cấu trúc da: người bệnh dùng 2 lần mỗi ngày, tối đa 200mg. Thời gian điều trị là 10 ngày.
Bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận mức trung bình (CLer: 50 – 80 ml/phút/1.73m2).
Với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (CLer từ 30 đến 49 ml/phút/1.73m2): liều khuyến cáo là 200mg, ngày 2 lần.
Với bệnh nhân suy thận nặng (CLer < 30ml/phút): liều khuyến cáo là 200mg, ngày 1 lần.
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy gan trung bình và nhẹ
Với bệnh nhân suy gan nặng, hiện chưa có dữ liệu về dược động học của Cefditoren.
Người cao tuổi
Không có khuyến cáo đặc biệt về liều dùng nếu người bệnh có chức năng thận bình thường.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefpivoxil 400
Chống chỉ định
Thuốc Cefpivoxil 400 được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân cụ thể sau:
- Bệnh nhân mẫn cảm với Cephalosporin hoặc với các thành phần khác của thuốc.
- Bệnh nhân thiếu hụt Carnitine hoặc rối loạn chuyển hóa bẩm sinh dẫn tới thiếu hụt Carnitine.
Tác dụng phụ
Khi điều trị với thuốc Cefpivoxil 400, người bệnh thường gặp các tác dụng không mong muốn, như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Tiêu chảy.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Đau đầu, kích ứng tại chỗ tiêm, sốt, dị ứng, biếng ăn, nhiễm nấm Candida.
Máu: Tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
Tuần hoàn: Hạ huyết áp.
Thần kinh trung ương: Chóng mặt, mắt ngủ, co giật.
Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, viêm miệng.
Da: Ngứa, mề đay.
Hô hấp: Khó thở.
Thần kinh: Vị giác thay đổi.
Tiết niệu sinh dục: Giảm chức năng thận.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, ngủ gà.
Máu: Giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết.
Thần kinh trung ương: Dễ kích động, lú lẫn.
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, chảy máu, viêm đại tràng màng giả.
Tăng kali máu, giảm natri máu.
Triệu chứng và xử lý quá liều
Thông tin về quá liều của Cefditoren Pivoxil hiện chưa được ghi nhận.
Tuy nhiên, cũng như các kháng sinh B-lactam khác, phản ứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và co giật.
Lọc máu có thể giúp loại Cefditoren ra khỏi cơ thể.
Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc
Hiện nay, thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cefpivoxil 400 đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản
Điều kiện bảo quản
Thuốc Cefpivoxil 400 nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.
Thời gian bảo quản
Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.
Thông tin mua thuốc Cefpivoxil 400
Nơi bán thuốc
Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Cefpivoxil 400 đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Cefpivoxil 400 trực tiếp tại Chợ y tế xanh hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.
Gía bán
Thuốc Cefpivoxil 400 sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Cefpivoxil 400 , xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.
Hình ảnh tham khảo

Thông tin tham khảo
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Hiện chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe hay vận hành máy. Tuy vậy, một số tác dụng phụ được ghi nhận (chóng mặt, ngủ ga, dau đầu) có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe hay vận hành máy.
Bệnh nhân cần được khuyến cáo về tác dụng phụ này khi sử dụng thuốc Cefpivoxil 400.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Cefditoren Pivoxil không gây ra quái thai trong nghiên cứu trên thỏ và chuột với mức liều 1000mg/kg/ngày, tương đương khoảng 24 lần liều dùng 200mg ngày 2 lần ở người tính tương đương theo mg/m2/ngày.
Ở thỏ, liều cao nhất được nghiên cứu là 90mg/kg/ngày, gấp 4 lần liều dùng 200mg, ngày 2 lần ở người tính theo mg/m2/ngày.
Ở mức liều này, thuốc gây độc cho thỏ mẹ và dẫn tới đẻ non.
Trong nghiên cứu sau sinh ở chuột, Cefditoren Pivoxil không gây tác dụng phụ nào tới sự sống sót, phát triển hành vi và thể chất cũng như khả năng sinh sản của chuột khi tới giai đoạn phát dục với liều lên tới 750mg/kg/ngày, gấp 18 lần liều dùng 200mg ngày 2 lần ở người tính tương đương theo mg/m2/kg.
Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người nên nếu thực sự cần thiết mới dùng Cefditoren cho phụ nữ khi mang thai.
Cefditoren bài tiết vào sữa khi nghiên cứu trên chuột. Do nhiều thuốc được bài tiết vào sữa nên cần thận trọng khi dùng Cefditoren cho phụ nữ cho con bú.
Nguồn tham khảo






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




























































