Thuốc Medsidin 300 là gì?
Thuốc Medsidin 300 là thuốc ETC dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và vừa do các vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do S. pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicilin), H. influenzae, H. parainfluenzae hoặc M. catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta- lactamase).
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang cấp tính do H. influenzae, M. catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase) hoặc S. pneumoniae; viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
- Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da chưa biến chứng do Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes.
Tên biệt dược
Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Medsidin 300.
Dạng trình bày
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
Quy cách đóng gói
Thuốc được đóng gói thành:
- Hộp 1 vỉ x 10 viên.
- Hộp 2 vỉ x 10 viên.
- Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Phân loại
Thuốc Medsidin 300 là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.
Số đăng ký
VD-24167-16.
Thời hạn sử dụng
Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.
Nơi sản xuất
Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed
Địa chỉ: Số 29A Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
Thành phần của thuốc Medsidin 300
Mỗi gói chứa:
- Hoạt chất: 300mg Cefdinir.
- Tá dược: Cellulose vi tinh thể 102, lactose, lactose monohydrat phun sấy, low-substituted hydroxypropyl cellulose (L-HPC), crospovidon, sillic dioxyd thể keo, magnesi stearat, Opadry white, Opadry pink.
Công dụng của thuốc Medsidin 300 trong việc điều trị bệnh
Thuốc Medsidin 300 là thuốc ETC dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và vừa do các vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do S. pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicilin), H. influenzae, H. parainfluenzae hoặc M. catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta- lactamase).
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang cấp tính do H. influenzae, M. catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase) hoặc S. pneumoniae; viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
- Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da chưa biến chứng do Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Medsidin 300
Cách sử dụng
Thuốc Medsidin 300 được dùng theo đường uống, dùng ngay sau bữa ăn và ít nhất 2 giờ trước hay sau khi dùng các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm chứa sắt.
Đối tượng sử dụng
Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều 600mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần, dùng trong 5-10 ngày.
- Bệnh nhân suy thận (với độ thanh thải creatinin <30ml/phút): Nên dùng liều 300mg/ngày.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Medsidin 300
Chống chỉ định
Thuốc Medsidin 300 chống chỉ định với các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
- Buồn nôn.
- Tiêu chảy.
- Nấm Candida âm đạo.
- Nhức đầu.
- Đau bụng.
- Viêm âm đạo.
- Ít gặp:
- Rối loạn tiêu hóa.
- Đầy hơi.
- Nôn.
- Phân bất thường.
- Chán ăn.
- Táo bón.
- Chóng mặt.
- Khô miệng.
- Suy nhược, mất ngủ.
- Khí hư ở phụ nữ.
- Ngứa.
- Buồn ngủ.
* Thông báo cho bác sĩ khi xảy ra tiêu chảy và nôn kéo dài, nổi mẩn hoặc xuất hiện cơn động kinh.
Xử lý khi quá liều
- Các thông tin về tình trạng quá liều do cefdinir chưa được thiết lập trên người. Các triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc do dùng quá liều các kháng sinh nhóm beta-lactam đã được báo cáo như buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật.
- Cách xử trí:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu, trường hợp quá liều nên tiến hành rửa dạ dày để loại phần thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể.
- Thẩm phân máu có thể làm giảm nồng độ cefdinir, đặc biệt trong trường hợp có tổn thương chức năng thận.
Cách xử lý khi quên liều
Thông tin về cách xử lý khi quên liều Medsidin 300 đang được cập nhật.
Các biểu hiện sau khi dùng thuốc
Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.
Hướng dẫn bảo quản
Điều kiện bảo quản
Thuốc Medsidin 300 được chỉ định bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Thời gian bảo quản
Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.
Thông tin mua thuốc
Nơi bán thuốc Medsidin 300
Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.
Giá bán
Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Medsidin 300 vào thời điểm này.
Hình tham khảo

Thông tin tham khảo về thuốc
Dược lực học
- Cefdinir là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3. Giống với các cephalosporin khác, cefdinir tác dụng bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
- Cefdinir bền với một số men beta-lactamase. Vì vậy, nhiều chủng kháng penicilin và một vài cephalosporin vẫn còn nhạy cảm với cefdinir.
- Cefdinir tác dụng hầu hết trên các chủng vi khuẩn cả in vitro và trên lâm sàng như:
- Các vi khuẩn Gram dương hiếu khí, gồm: Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicilin), Streptococcus pyogenes.
- Các vi khuẩn Gram âm hiếu khí, gồm: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase).
- Cefdinir không có tác dụng trên Pseudomonas, Enterobacter species, Staphylococci kháng methicilin và các vi khuẩn yếm khí.
Dược động học
- Cefdinir (có trong Medsidin 300) được hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống vào khoảng 16-25%.
- Cefdinir phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể. Thuốc không phân bố vào dịch não tủy sau khi dùng đường uống. Khoảng 60-70% liều uống gắn kết với protein huyết tương, sự gắn kết này không phụ thuộc vào nồng độ.
- Cefdinir chuyển hóa không đáng kể và thải trừ trong nước tiểu với thời gian bán thải khoảng 1,7 giờ. Độ thanh thải của cefdinir giảm ở người thiểu năng thận.
Tương tác thuốc
- Các thuốc kháng acid và các chế phẩm chứa sắt làm giảm hấp thu cefdinir. Nên dùng cefdinir cách xa các thuốc và chế phẩm này ít nhất 2 giờ.
- Probenecid ức chế thải trừ cefdinir qua thận, làm tăng nồng độ đỉnh của cefdinir trong huyết tương và làm kéo dài thời gian bán thải của cefdinir.
- Phối hợp cefdinir với các thuốc có độc tính với thận (như aminoglycoside, colistin, polymyxin B, vancomycin) có thể làm tăng tiềm năng độc với thận. Nên tránh các phối hợp này.
- Kết quả dương tính giả ketone trong nước tiểu có thể xảy ra khi xét nghiệm bằng nitroprusside.
- Cefdinir có thể gây ra kết quả dương tính giả khi xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng Clinitest, dung dịch Benedict, dung dịch Fehling.
- Các cephalosporin có thể gây phản ứng Coombs trực tiếp dương tính.
Thận trọng
- Không dùng chung với bất kỳ thuốc nào khác có chứa cefdinir.
- Dùng cefdinir dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.
- Thận trọng khi dùng thuốc trên những người có tiền sử viêm đại tràng, suy thận.
- Trước khi điều trị bằng cefdinir, cần xác định bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với cefdinir, các cephalosporin khác, penicillin hoặc các thuốc khác hay không. Cần thận trọng khi dùng cefdinir cho bệnh nhân nhạy cảm với penicillin, vì có sự nhạy cảm chéo giữa các thuốc kháng sinh nhóm β-lactam.
- Tiêu chảy liên quan tới Clostridium difficile đã được báo cáo khi dùng với hầu hết thuốc kháng sinh, kể cả cefdinir, từ mức độ nhẹ đến nặng và có thể đe dọa tính mạng. Vì vậy, cân nhắc đến chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi sử dụng thuốc.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Medsidin 300 có thể gây buồn ngủ và chóng mặt. Không dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy.
Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai chỉ nên dùng thuốc này khi thật cần thiết.
- Uống liều đơn 600 mg/ngày không tìm thấy cefdinir trong sữa mẹ. Tuy nhiên, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng trong thời gian cho con bú.
Nguồn tham khảo






![[Bật mí] Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ ở Gò Vấp có tốt không? 6 Phòng khám Đa khoa Việt Mỹ](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/1590826139931.png)


![[Review] Phòng khám đa khoa Âu Á ở Hồ Chí Minh có tốt không? 9 Phòng khám đa khoa Âu Á](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/03/phong-kham-da-khoa-o-tphcm-au-a.jpg)


![[TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022 12 [TOP 10] bài viết về Barrett thực quản hay 2022](https://songkhoe.medplus.vn/wp-content/uploads/2022/11/TOP-10-bai-viet-ve-Barrett-thuc-quan-hay-2022.png)




























































