Ung thư đường mật có điều trị được không?

ung thư đường mật

Tổng quát

Ung thư đường mật là ung thư hình thành trong các ống dẫn mật mang mật dịch tiêu hóa. Các ống dẫn mật kết nối gan của bạn với túi mật và ruột non. Tình trạng này còn được gọi là ung thư ống mật, nó là một dạng ung thư không phổ biến, chủ yếu xảy ra ở những người trên 50 tuổi, mặc dù nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.

Các bác sĩ chia ung thư đường mật thành nhiều loại khác nhau dựa trên vị trí ung thư xảy ra trong đường mật:

  • Ung thư đường mật trong gan xảy ra ở các phần của đường mật trong gan và đôi khi được phân loại là một loại ung thư gan.
  • Ung thư đường mật ngoài gan xảy ra trong đường mật ngay bên ngoài gan. Loại này còn được gọi là ung thư đường mật quanh thận.
  • Ung thư đường mật ở phần xa xảy ra ở phần ống mật gần nhất với ruột non.

Ung thư đường mật là một loại u rất khó điều trị.

Bannner 76% BVAG

    Loại bảo hiểm *
    Nội trú và Ngoại trúNội trú Ngoại trú và Nha khoa
    Họ và tên *

    Điện thoại *

    Email

    Các triệu chứng

    Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư đường mật bao gồm:

    • Vàng da và lòng trắng của mắt cũng trở thành màu vàng (vàng da)ung thu duong mat 2 1 - Medplus
    • Da ngứa dữ dội
    • Phân màu trắng
    • Mệt mỏi
    • Đau bụng

    ung thu duong mat 3 1 - Medplus

    • Sụt cân ngoài ý muốn.

    Khi nào đến gặp bác sĩ

    Hãy đi khám bác sĩ nếu bạn bị mệt mỏi dai dẳng, đau bụng, vàng da hoặc các dấu hiệu và triệu chứng khác khiến bạn bận tâm. Họ có thể giới thiệu bạn đến một chuyên gia về các bệnh tiêu hóa (bác sĩ tiêu hóa).

    Nguyên nhân

    Ung thư đường mật xảy ra khi các tế bào trong đường mật phát triển những thay đổi (đột biến) trong DNA của chúng. Đột biến DNA gây ra những thay đổi. Một kết quả là các tế bào có thể bắt đầu phát triển ngoài tầm kiểm soát và cuối cùng hình thành một khối u – một khối tế bào ung thư. Không rõ nguyên nhân gây ra đột biến gen dẫn đến ung thư.

    Các yếu tố rủi ro

    Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ung thư đường mật bao gồm:

    • Viêm đường mật xơ cứng nguyên phát. Bệnh này gây ra xơ cứng và sẹo của đường mật.
    • Bệnh gan mãn tính. Sẹo ở gan do tiền sử bệnh gan mãn tính làm tăng nguy cơ ung thư đường mật.
    • Các vấn đề về ống mật xuất hiện khi sinh. Những người sinh ra với u nang đường mật, gây giãn nở và không đều các ống dẫn mật, có nguy cơ mắc ung thư đường mật cao hơn.
    • Một loại ký sinh trùng ở gan. Ở các khu vực Đông Nam Á, ung thư đường mật có liên quan đến nhiễm sán lá gan, có thể xảy ra khi ăn cá sống hoặc thức ăn nấu chưa chín.
    • Tuổi tác. Ung thư đường mật xảy ra thường xuyên nhất ở người lớn trên 50 tuổi.
    • Hút thuốc. Hút thuốc có liên quan đến tăng nguy cơ ung thư đường mật.

    Phòng ngừa

    Không có cách nào để ngăn ngừa ung thư biểu mô đường mật (ung thư ống mật). Nhưng bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh nếu bạn:

    • Bỏ thuốc lá. Hút thuốc có liên quan đến tăng nguy cơ ung thư đường mật. Nếu bạn hút thuốc, hãy dừng lại. Nếu bạn đã thử bỏ thuốc trước đây và không thành công, hãy nói chuyện với bác sĩ về các chiến lược giúp bạn bỏ thuốc.
    • Giảm nguy cơ mắc bệnh gan. Bệnh gan mãn tính có liên quan đến tăng nguy cơ ung thư đường mật. Một số nguyên nhân gây ra bệnh gan không thể được ngăn ngừa, nhưng những nguyên nhân khác có thể. Hãy làm những gì bạn có thể để chăm sóc lá gan của mình.

      Ví dụ, để giảm nguy cơ bị viêm gan (xơ gan), hãy hạn chế việc uống rượu. Duy trì cân nặng hợp lý. Khi làm việc với hóa chất, hãy tuân theo các hướng dẫn an toàn trên thùng chứa.

    Điều trị

    Phương pháp điều trị ung thư đường mật (ung thư ống mật) có thể bao gồm:

    • Phẫu thuật. Khi có thể, các bác sĩ cố gắng loại bỏ càng nhiều ung thư càng tốt. Đối với ung thư ống mật rất nhỏ, điều này liên quan đến việc cắt bỏ một phần ống mật và nối các đầu đã cắt. Đối với ung thư ống mật tiến triển hơn, mô gan, mô tụy hoặc các hạch bạch huyết lân cận cũng có thể bị loại bỏ.
    • Ghép gan. Phẫu thuật cắt bỏ gan của bạn và thay thế nó bằng gan từ người hiến tặng (ghép gan) có thể là một lựa chọn trong một số trường hợp nhất định đối với những người bị ung thư biểu mô đường mật. Đối với nhiều người, ghép gan là cách chữa khỏi ung thư đường mật, nhưng có nguy cơ ung thư sẽ tái phát sau khi ghép gan.
    • Hóa trị liệu. Hóa trị sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị có thể được sử dụng trước khi ghép gan. Nó cũng có thể là một lựa chọn cho những người bị ung thư đường mật giai đoạn cuối để giúp làm chậm bệnh và giảm các dấu hiệu và triệu chứng.
    • Xạ trị. Xạ trị sử dụng các nguồn năng lượng cao  như photon (tia X) và proton, để làm tổn thương hoặc tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị là việc dùng đến một máy hướng chùm bức xạ vào cơ thể bạn (bức xạ chùm bên ngoài). Hoặc nó có thể liên quan đến việc đặt vật liệu phóng xạ bên trong cơ thể gần vị trí ung thư của bạn (liệu pháp brachytherapy).
    • Liệu pháp quang động. Trong liệu pháp quang động, một chất hóa học nhạy cảm với ánh sáng được tiêm vào tĩnh mạch và tích tụ trong các tế bào ung thư đang phát triển nhanh. Ánh sáng laser chiếu thẳng vào khối ung thư gây ra phản ứng hóa học trong tế bào ung thư, giết chết chúng. Thông thường, bạn sẽ cần nhiều lần điều trị. Liệu pháp quang động có thể giúp làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của bạn, đồng thời nó cũng có thể làm chậm sự phát triển của ung thư. Bạn cần tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời sau khi điều trị.
    • Dẫn lưu đường mật. Dẫn lưu mật là một thủ thuật để khôi phục lại dòng chảy của mật. Nó có thể liên quan đến phẫu thuật bắc cầu để định tuyến lại đường mật xung quanh ung thư hoặc đặt stent để giữ ống mật mở đang bị sụp đổ do ung thư. Dẫn lưu đường mật giúp làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư đường mật.

    Vì ung thư đường mật là một loại khối u rất khó điều trị, bạn đừng ngần ngại hỏi bác sĩ về kinh nghiệm điều trị bệnh. 

    Như vậy, qua những thông tin Medplus đã tổng hợp, hy vọng rằng sẽ giúp bạn có thêm những thông tin bổ ích về ung thư đường mật. Cảm ơn bạn đã dành thời gian đọc bài viết này của chúng tôi.

    Đừng quên ghé thăm songkhoe.medplus.vn hàng ngày để cập nhật thêm những thông tin mới nhất bạn nhé.
    Bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

    Nguồn: Cholangiocarcinoma (bile duct cancer)

     

     

    Related Posts

    Next Post

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    For security, use of Google's reCAPTCHA service is required which is subject to the Google Privacy Policy and Terms of Use.

    I agree to these terms.